Điều 4.Đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 1 Nghị quyết số 90/1999/NQUBTVQH10 ngày 03tháng 9 năm 1999 và Điều 1 Nghị quyết số 240/2000/NQUBTVQH10 ngày 27 tháng10 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vềviệc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hànghoá, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
1.Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường củacác tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra;
Sơchế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưatrở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác;
2.Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muốiiốt;
3.Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuếtiêu thụ đặc biệt;
4.Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền côngnghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩuđể tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê củanước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh;thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tưthuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
Trườnghợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịuthuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị,máy móc trong nước đã sản xuất được thì không tính thuế giá trị gia tăng cho cảdây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ.
GiaoBộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan ban hànhdanh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngvà vật tư xây dựng thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phânbiệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu thuộc đối tượng khôngchịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này.
BộTài chính hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đối với các trường hợp không chịu thuế giátrị gia tăng quy định tại khoản này;
5.Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất;
6.Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê;
7.Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư, bao gồm: hoạt động cho vay vốn, cho thuê tàichính của các tổ chức tín dụng, ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty tài chính và cáchoạt động chuyển nhượng vốn; hoạt động kinh doanh chứng khoán;
8.Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loạibảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh;
9.Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khỏe cho người vàdịch vụ thú y;
10.Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao mang tính phong trào, quầnchúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng khôngnhằm mục đích kinh doanh;
Hoạtđộng biểu diễn nghệ thuật như: ca, múa, nhạc, kịch, xiếc, biểu diễn nghệ thuậtkhác; dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim các loại;
Nhậpkhẩu, phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề loạiphim; đối với phim ghi trên băng hình, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự,khoa học;
11.Dạy học, dạy nghề bao gồm dạy văn hóa, ngoại ngữ, tin học và dạy các nghề khác;
12.Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sáchnhà nước;
13.In, xuất bản, nhập khẩu, phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình),giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh,ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền.
14.Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duytrì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;dịch vụ tang lễ;
15.Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phụcvụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhândân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được Nhà nước cấp hỗ trợ mộtphần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình;
16.Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại của nhândân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thịvới các khu công nghiệp lân cận theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyềnquy định;
17.Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản củaNhà nước, do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện;
18.Tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tựkhai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu,vùng xa;
19.Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính cùng BộQuốc phòng, Bộ Công an xác định cụ thể. Đối với vũ khí, khí tài được mua, sảnxuất bằng nguồn vốn ngân sách, việc không tính thuế phải được xác định cụ thểtrong dự toán ngân sách;
20.Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trangnhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chínhphủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễntrừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồdùng của người Việt Nam sống ở nước ngoài khi về nước mang theo. Hàng nhập khẩutrong các trường hợp trên đây được xác định theo chế độ Nhà nước quy định.
Hàngbán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại cho Việt Nam; hàng hoá, dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoại giaotheo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao; các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại;
21.Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu đểsản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công với nướcngoài;
22.Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tượng tiêudùng ngoài Việt Nam, trừ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nướcngoài và dịch vụ xuất khẩu lao động;
23.Chuyển giao công nghệ theo quy định tại Chương III của Bộ luật Dân sự nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ cókèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì việc không tính thuế chỉ thực hiệnđối với phần giá trị công nghệ chuyển giao; phần mềm máy tính, trừ phần mềm máytính xuất khẩu;
24.Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành các sảnphẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Vàng dạng thỏi, miếng và các loạivàng chưa chế tác được xác định phù hợp với các quy định quốc tế;
25.Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sảnphẩm khác quy định cụ thể dưới đây:
Dầuthô;
Đáphiến, cát, đất hiếm;
Đáquý;
Quặngmănggan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crômmít, quặng êmênhít, quặng apatít.
BộTài chính căn cứ vào yêu cầu quản lý tài nguyên, khoáng sản của Nhà nước từngthời kỳ trình Chính phủ điều chỉnh sửa đổi, bổ sung loại tài nguyên khoáng sảnquy định tại khoản này;
26.Hàng hóa, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân thángthấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước. Thunhập được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ chi phí hợp lýcủa hoạt động kinh doanh đó;
Tổchức, cá nhân mua, bán, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ không chịu thuếgiá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giátrị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ ở khâu không chịu thuế giá trị giatăng.