vanban.org

Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều7 của Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều7 của Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

1.Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưacó thuế giá trị gia tăng;

2.Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu.Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàngnhập khẩu.

3.Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giátính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh các hoạt động này;

4.Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thứccho thuê giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theohình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuêthì giá tính thuế là tiền thuê chưa có thuế giá trị gia tăng trả từng kỳ hoặctrả trước.

Đốivới trường hợp thuê dàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nướcngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế đượctrừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

5.Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuế của hànghóa đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo số tiềntrả góp từng kỳ;

6.Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).

7.Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế củacông trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp xâydựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và khối lượng hạngmục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăngtính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.

Đốivới hoạt động đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượngcủa các đơn vị được Nhà nước giao đất, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạtầng gắn với đất, trừ () tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước;

Đốivới hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế được trừ () giáthuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

8.Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng đượctrừ giá trị đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất;

9.Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoahồng thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạtđộng này;

10.Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toánghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có thuế làmcăn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho [1 + (%) thuế suất củahàng hóa, dịch vụ đó].

Giátính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cảkhoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

BộTài chính hướng dẫn cụ thể giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụquy định tại Điều này.