vanban.org

Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1.Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký,kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị giatăng.

Nhữngcơ sở kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai nộp thuếthì ra thông báo lần thứ 01, nếu đã thông báo lần thứ 01 mà cơ sở vẫn khôngthực hiện thì có quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế. Đối với cơ sở có hoạtđộng kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh, nếu kiểm tra phát hiện đượcthì yêu cầu cơ sở phải đăng ký, kê khai, nộp thuế theo luật định và xử lý viphạm hành chính về thuế đối với những cơ sở này.

2.Thông báo nộp thuế cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộpthuế đúng thời gian quy định. Thông báo nộp thuế phải gửi tới đối tượng nộpthuế trước ngày phải nộp thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ba ngày, thời hạnnộp thuế của tháng ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của thángtiếp sau.

Nếuquá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếptục ra thông báo về số tiền thuế và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tạikhoản 2 Điều 19 của Luật Thuế giá trị gia tăng. Thời hạn tính phạt chậm nộpthuế hàng tháng kể từ ngày 26 của tháng tiếp theo. Thời hạn tính phạt chậm nộpđối với hàng hoá nhập khẩu và các trường hợp khác là sau ngày phải nộp theoluật định được ghi trên thông báo thuế. Nếu cơ sở kinh doanh vẫn không chấphành nộp tiền thuế, tiền phạt theo thông báo thì cơ quan thuế có quyền áp dụnghoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tạikhoản 4 Điều 19 của Luật Thuế giá trị gia tăng để bảo đảm thu đủ số thuế, sốtiền phạt. Nếu thực hiện các biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn khôngnộp đủ số tiền thuế, số tiền phạt thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang các cơquan pháp luật để xử lý.

3.Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật.

4.Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế theo quy địnhcủa pháp luật.

5.Yêu cầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các hồsơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chứctín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp các tài liệucó liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.

6.Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cungcấp theo chế độ quy định.