vanban.org

Điều 13. Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước được quy định như sau: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước được quy định như sau:

1.Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ,đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

Thờihạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 củatháng tiếp theo.

Đốivới những hộ, cá nhân kinh doanh ở những địa bàn xa Kho bạc Nhà nước hoặc kinhdoanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế và nộp vàongân sách Nhà nước. Thời hạn cơ quan thuế phải nộp tiền thuế đã thu vào ngânsách nhà nước chậm nhất không quá 3 ngày, riêng đối với vùng núi, hải đảo, vùngđi lại khó khăn chậm nhất không quá 6 ngày, kể từ ngày thu được tiền thuế.

2.Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế giá trị gia tăng theotừng lần nhập khẩu.

Thờihạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu thực hiệnđồng thời cùng với thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu. Đối với loạihàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu thì thời hạn phải kê khai và nộp thuếgiá trị gia tăng thực hiện như thời hạn quy định đối với hàng hoá phải nộp thuếnhập khẩu.

Đốivới hàng hóa (bao gồm cả vật tư, máy móc, thiết bị,...) nhập khẩu thuộc diệnkhông phải nộp thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu, nếu bán ra hoặc dùng vàomục đích khác thì cơ sở phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng như quy địnhđối với hàng hoá khác.

3.Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế kỳ trước nộp thừa đượctrừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộpđủ số kỳ trước còn thiếu. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ nếu trong kỳ tính thuế có số thuế đầu vào lớnhơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó vào kỳ tính thuếtiếp theo.Trong các trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định cósố thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được thực hiện khấu trừ dần hoặc đượchoàn thuế theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

4.Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng Đồng Việt Nam.

Trườnghợp cơ sở kinh doanh có doanh thu, thuế đầu ra, thuế đầu vào bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trườngliên ngân hàng tại thời điểm phát sinh ngoại tệ để xác định thuế phải nộp.

BộTài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục nộp thuế phù hợp đối với từng phương thứcnộp thuế và đối tượng nộp thuế quy định tại Điều này.