vanban.org

Điều 46. Hiệu lực thi hành — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương V › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1.Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, thay thế cho Nghịđịnh số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Những quy định trước đây trái vớiNghị định này đều bãi bỏ.

2.Các dự án đầu tư đang hưởng ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trướcngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư cho đến hết thời gian cònlại theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp. Ưu đãi về thuế lợi tức ghi trongGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được chuyển thành ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Ưu đãi về thuế doanh thu ghi trong Giấychứng nhận ưu đãi đầu tư thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 1998. Các dự ánhoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải đã được cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trong đó có nội dung về giảm thuế doanh thu nếu còn thờigian được giảm thì được áp dụng mức giảm thuế giá trị gia tăng tối đa quy địnhtại Điều 28 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 20 Nghị định số 28/1998/NĐ-CPngày 01 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành LuậtThuế giá trị gia tăng".

3.Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước trước ngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CPngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước thuộc diện được hưởng các ưu đãi bổ sung về miễn thuế,giảm thuế sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãivề thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu, về tín dụngđầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuấtkhẩu quy định tại Nghị định này, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưtheo thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại,kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4.Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc diện được hỗ trợ và ưuđãi đầu tư nhưng trước đây chưa xin Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu có hồ sơxin ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xem xétcấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính chothời gian còn lại của dự án tính từ ngày Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) có hiệu lực thi hành.

5.Các Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp theo công văn số 109/CP-CN ngày 02tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về việc hướng dẫn tạm thời trong khi chuyểntiếp sang áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số03/1998/QH10, nếu các mức ưu đãi mới chỉ ghi khung thời hạn được hưởng ưu đãithì chủ đầu tư gửi công văn đề nghị cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưđiều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này.