vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đốitượng được áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước bao gồm:

1.Công ty trách nhiệm hữu hạn;

2.Công ty cổ phần;

3.Công ty hợp danh;

4.Doanh nghiệp tư nhân;

5.Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

6.Doanh nghiệp nhà nước;

7.Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dânlập; cơ sở văn hóa dân tộc được thành lập và hoạt động hợp pháp;

8.Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp cóđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

9.Cá nhân, nhóm kinh doanh được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 66/HĐBTngày 02 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

10.Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thườngtrú ở Việt Nam, mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam.