vanban.org

Điều 42. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp do cơ quanTrung ương quyết định thành lập — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp do cơ quanTrung ương quyết định thành lập

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là doanh nghiệp do Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập, doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặcphân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền của Trung ương quyếtđịnh thành lập được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư theo quy định dưới đây đến Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

a)Đối với trường hợp đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư mở rộng, đầu tưchiều sâu, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

Dựán đầu tư kèm theo bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện dự án đầu tư.

b)Đối với trường hợp bổ sung ưu đãi đầu tư của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký bổ sung ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư, mức ưu đãi và thời hạn ưu đãi đã được hưởng.

Trườnghợp cơ quan cấp bổ sung ưu đãi đầu tư không phải là cơ quan đã cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trước đây, thì nhà đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư đã cấp, bản dự án đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư.

c)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư quy địnhtại Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này nhưng chưa được cấp ưu đãi đầu tư, hồ sơbao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động;

Dựán đầu tư đã được phê duyệt và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư.

2.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tưphải xem xét và quyết định việc cấp hay từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầutư. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phải nêu rõ lý do. Đểquyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư có thể tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan, nếu xét thấy cần thiết.Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từkhi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này không trả lời thì coi nhưđồng ý.