vanban.org

Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất

1.Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có dự án đầu tư quy định tại Danh mục A banhành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi đượcgiao đất như sau:

a)Được giảm 50% thuế sử dụng đất trong bảy năm đối với dự án đầu tư quy định tạiMục II Danh mục A;

b)Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán quy định tại Mục I Danh mục A.

2.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn nộp thuế sửdụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;

b)Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.

3.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đápứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp thuế sử dụngđất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

4.Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp thuếsử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mụcC;

b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.

5.Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.