Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất
1.Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có dự án đầu tư quy định tại Danh mục A banhành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi đượcgiao đất như sau:
a)Được giảm 50% thuế sử dụng đất trong bảy năm đối với dự án đầu tư quy định tạiMục II Danh mục A;
b)Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán quy định tại Mục I Danh mục A.
2.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn nộp thuế sửdụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a)Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;
b)Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.
3.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đápứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp thuế sử dụngđất, kể từ khi được giao đất như sau:
a)Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;
b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4.Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp thuếsử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a)Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mụcC;
b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.
5.Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.