vanban.org

Điều 43. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại địa phương — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại địa phương

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nói tại khoản 1 Điều 41 của Nghị địnhnày được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.

a)Đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tưbao gồm:

Hồsơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Dựán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện dự án đầu tư.

b)Đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghịđịnh này, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận hoạt động;

Dựán đầu tư hoặc phương án đầu tư;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện đầu tư.

c)Đối với trường hợp bổ sung ưu đãi đầu tư cho dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký bổ sung ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư, thời hạn và mức ưu đãi thực tế mà dự án đãđược hưởng.

Trườnghợp cơ quan cấp bổ sung ưu đãi đầu tư không phải là cơ quan đã cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trước đây thì nhà đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư đã cấp, bản dự án đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tưđối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

d)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư quy địnhtại Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, hồ sơđăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Dựán đầu tư hoặc phương án đầu tư;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.

e)Đối với dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các giấy tờtương ứng quy định tại điểm a, b, c hoặc d của khoản này, hồ sơ đăng ký ưu đãiđầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam sau khi đã xuấttrình hộ chiếu đó hoặc Giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam do cơ quan đại diệnngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do Ủy ban về người Việt Nam ở nướcngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

f)Đối với dự án đầu tư của người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấytờ tương ứng quy định tại điểm a, b, c hoặc d của khoản này, hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu và Giấy chứng nhận thường trú docơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp.

2.Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyếtđịnh việc cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư theo đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư. Trong trường hợp thành lập mới doanh nghiệp, nếu nhà đầu tư có yêu cầu,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể cấpriêng Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho dự án (thay cho việc ghi các ưu đãi đầutư vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

SởKế hoạch và Đầu tư có thể tham khảo ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan củatỉnh, nếu xét thấy cần thiết, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từkhi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này không trả lời thì coi nhưđồng ý.