vanban.org

Điều 44. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là hợp tácxã; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02tháng 3 năm 1992 — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương IV › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là hợp tácxã; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02tháng 3 năm 1992

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư nói tại khoản 2 Điều 41 Nghị địnhnày được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến phòng có chức năng cấp đăng kýkinh doanh của Ủy ban nhân dân. Huyện.

a)Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Hồsơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Phươngán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.

b)Đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghịđịnh này, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao Giấy phép kinhdoanh;

Phươngán đầu tư;

Danhmục máy móc, thiết bị và các phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu (nếu có)để thực hiện phương án đầu tư.

c)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tạiĐiều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, hồ sơ đăngký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư;

Phươngán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Báocáo kết quả thực hiện phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.

2.Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân. Huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyếtđịnh cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Huyện.

Chủtịch Ủy ban nhân dân. Huyện có thểtham khảo thêm ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban ngành khác có liênquan của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lờibằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếuquá thời hạn này không trả lời thì coi như đồng ý.