vanban.org

Điều 25. Miễn thuế thu nhập cá nhân — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Miễn thuế thu nhập cá nhân

1.Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ hỗ trợ xuất khẩuhoặc Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trong thời hạn nămnăm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật vềthuế thu nhập đối với cá nhân;

2.Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 Nghị định nàytrong thời hạn mười năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân;

3.Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình côngnghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.