vanban.org

Điều 10. Quỹ hỗ trợ đầu tư — Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 · 51/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quỹ hỗ trợ đầu tư

1.Nhà nước lập và khuyến khích lập các quỹ hỗ trợ đầu tư. Quỹ hỗ trợ đầu tư docác tổ chức, cá nhân cùng góp vốn thành lập hoạt động theo Luật Các tổ chức tíndụng. Quỹ hỗ trợ đầu tư thực hiện cho vay trung hạn và dài hạn với lãi suất ưuđãi, trợ cấp một phần lãi suất cho các dự án đầu tư được ưu đãi bảo lãnh tíndụng đầu tư. Chính phủ thực hiện tái bảo lãnh thông qua Ngân hàng Nhà nước ViệtNam như đối với các khoản tín dụng của quỹ hỗ trợ đầu tư.

2.Chính phủ thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ đầu tư pháttriển của Nhà nước thông qua các hình thức cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư;bảo lãnh tín dụng đầu tư theo pháp luật hiện hành quy định về tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước. Bãi bỏ Quyết định số 808/TTg ngày 09 tháng 12 năm 1995của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và nhữngquy định trước đây trái với Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaQuỹ hỗ trợ phát triển.

3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động củaQuỹ hỗ trợ phát triển quy định trong Điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ phêduyệt.