vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt — Nghị định 378/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 378/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt

1. Sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hồ sơ Đề án theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt;

c) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Văn bản đồng ý về chủ trương của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị;

đ) Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm các nội dung sau đây:

Cơ sở chính trị, căn cứ pháp lý, thực tiễn, sự cần thiết.

Khái quát khu vực đề nghị công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích tự nhiên, quy mô dân số; đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính về phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy.

Sự phù hợp của việc công nhận khu kinh tế đặc biệt với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan;

Nội dung đánh giá, đáp ứng từng tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt;

Nội dung đánh giá tác động, định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi được công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tổ chức bộ máy và tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề, toàn tỉnh, thành phố; đánh giá tác động về ngân sách nhà nước, bao gồm: dự báo thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; các yếu tố làm tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu, trong đó có tác động của việc áp dụng cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế đặc biệt theo quy định của Luật Phát triển đô thị; việc bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; phương hướng quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên, môi trường, đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học (nếu có); bảo đảm an sinh xã hội, sinh kế của người dân, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; các dự án đầu tư có tính chất động lực dự kiến thu hút; giải pháp, nguồn lực, khả năng cân đối nguồn lực, tiến độ và lộ trình thực hiện.

Kết luận, kiến nghị và tổ chức thực hiện;

e) Phụ lục kèm theo đề án gồm: Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định việc đáp ứng các tiêu chí; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt;

g) Tài liệu khác (nếu có).

2. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để thẩm định công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gửi Bộ Tài chính bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án;

c) Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ, e, và g khoản 1 Điều này.