vanban.org

Điều 12. Thành lập khu thương mại tự do — Nghị định 378/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 378/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thành lập khu thương mại tự do

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lập Báo cáo đề xuất chủ trương thành lập khu thương mại tự do, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương thực hiện.

Báo cáo được lập phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và đảm bảo khả năng đáp ứng quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này.

Cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Phát triển đô thị. Trình tự, thủ tục, thời hạn báo cáo, xin chủ trương và cho ý kiến của cấp có thẩm quyền về chủ trương thành lập khu thương mại tự do được thực hiện theo quy chế làm việc và quy định của Đảng.

2. Trên cơ sở chủ trương của cấp có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lập Đề án thành lập khu thương mại tự do, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn và sự cần thiết thành lập khu thương mại tự do; mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi của Đề án;

b) Đánh giá hiện trạng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, khả năng kết nối giao thông, logistics, cảng biển, cảng hàng không và các đầu mối giao thương; đánh giá lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội phát triển của khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do;

c) Đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu thương mại tự do quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này; trong đó, làm rõ khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm kết nối thuận lợi với mạng lưới hạ tầng quốc gia, đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng thiết yếu của khu thương mại tự do;

d) Dự kiến phương hướng phát triển khu thương mại tự do, gồm: Mục tiêu phát triển; quy mô diện tích; tính chất, chức năng và các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng phát triển không gian, khả năng liên kết giữa các khu chức năng với khu vực bên ngoài;

đ) Mô hình, tổ chức bộ máy quản lý; phương án quản lý và vận hành khu thương mại tự do; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và chính quyền địa phương; phương án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cung cấp dịch vụ hành chính theo cơ chế một cửa, liên thông;

e) Định hướng và cơ chế quản lý đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, gia công, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh tế khác trong khu thương mại tự do; xác định phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng các cơ chế, chính sách, ưu đãi đầu tư, thuế, hải quan, kiểm tra chuyên ngành và các chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật;

g) Phương án đầu tư xây dựng, phát triển và khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng logistics và hạ tầng số đồng bộ; phương án huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư; dự kiến tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn;

h) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, trong đó làm rõ tác động đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, logistics, việc làm, thu ngân sách nhà nước và phát triển nguồn nhân lực; đánh giá các tác động lan tỏa đối với địa phương, vùng và nền kinh tế;

i) Phương án bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quản lý rủi ro và phòng, chống rửa tiền, buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

k) Kế hoạch, tiến độ đầu tư xây dựng và phát triển khu thương mại tự do; phân kỳ đầu tư và phát triển các khu chức năng; các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được theo từng giai đoạn; cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh Đề án khi cần thiết;

l) Giải pháp tổ chức thực hiện.

3. Hồ sơ thành lập khu thương mại tự do:

a) Tờ trình của cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu thương mại tự do;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép về chủ trương thành lập khu thương mại tự do;

c) Đề án thành lập khu thương mại tự do;

d) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan;

đ) Tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chí, điều kiện tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này; văn bản quan tâm hoặc cam kết của nhà đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư chiến lược (nếu có);

e) Dự thảo Quyết định thành lập khu thương mại tự do gồm: Tên gọi; vị trí, ranh giới, diện tích; chức năng; chủ đầu tư hạ tầng khu thương mại tự do hoặc các khu chức năng trong khu thương mại tự do (nếu có); dự kiến tiến độ hoàn thành đầu tư kết cấu hạ tầng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan và các nội dung khác;

g) Bản đồ về vị trí, ranh giới, diện tích, các khu chức năng, hiện trạng sử dụng đất và kết nối hạ tầng, tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:25.000 hoặc tỷ lệ chi tiết hơn;

h) Tài liệu khác có liên quan.