Điều 4. Nguồn số liệu, thời điểm xác định và trách nhiệm cung cấp số liệu
1. Số liệu xác định việc đáp ứng các tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi Đề án đến cơ quan thẩm định.
2. Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền hoặc số liệu của cơ quan thống kê cung cấp, xác nhận.
3. Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã đã được ban hành.
4. Việc xác định cảng hàng không quốc tế, phân loại cảng biển căn cứ quyết định công bố, danh mục phân loại cảng biển.
5. Các số liệu khác do đơn vị lập Đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
6. Đối với xã, phường, đặc khu được thành lập, nhập, điều chỉnh địa giới hành chính sau ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi Đề án, số liệu về dân số, diện tích tự nhiên được xác định theo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp, điều chỉnh đơn vị hành chính; trường hợp nghị quyết không xác định thì tổng hợp từ số liệu của các đơn vị hành chính hợp thành, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Chiều dài đường địa giới hành chính, đường bờ biển, ranh giới sông, hồ hoặc rừng phòng hộ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Nghị định này được xác định theo hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.