vanban.org

Điều 16. Điều chỉnh, mở rộng và chấm dứt hoạt động của khu thương mại tự do — Nghị định 378/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 378/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Điều chỉnh, mở rộng và chấm dứt hoạt động của khu thương mại tự do

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh giảm diện tích khu thương mại tự do để đảm bảo hiệu quả phát triển của khu thương mại tự do và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do nhưng không làm tăng diện tích khu thương mại tự do quá 10%.

2. Trường hợp mở rộng khu thương mại tự do làm tăng diện tích trên 10% phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tiếp tục đáp ứng các tiêu chí, điều kiện tại Điều 8 Nghị định này;

b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật dùng chung của khu thương mại tự do cơ bản hoàn thành;

c) Có ít nhất 70% diện tích đất của các khu chức năng (không bao gồm khu đô thị) đã được giao hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê để thực hiện dự án đầu tư.

3. Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm:

a) Tờ trình của cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do;

b) Đề án điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do bao gồm: Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và nội dung mở rộng khu thương mại tự do; đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các lợi thế so sánh của khu vực dự kiến mở rộng so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố; đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này (kèm theo các tài liệu có liên quan); dự kiến phương hướng phát triển của khu thương mại tự do sau khi mở rộng gồm: Mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển; kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

c) Thể hiện phương án mở rộng trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000;

d) Tổng hợp, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan;

đ) Dự thảo Quyết định điều chỉnh.

4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trên cơ sở Đề án điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được lập theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;

b) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;

c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do.

Trường hợp khu vực dự kiến điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được gửi đến Bộ Tài chính.

5. Khu thương mại tự do được xem xét chấm dứt hoạt động một phần hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng mục tiêu, tiến độ theo quyết định thành lập;

b) Có tác động tiêu cực, phát sinh rủi ro nghiêm trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn tài chính quốc gia hoặc lợi ích quốc gia và không có phương án khắc phục khả thi;

c) Cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc dự án vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng.

6. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố xem xét chấp thuận chấm dứt hoạt động một phần hoặc toàn bộ khu thương mại tự do theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quyết định chấm dứt hoạt động một phần hoặc toàn bộ khu thương mại tự do.

7. Việc xử lý quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt hoạt động của khu thương mại tự do được thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp có khu phi thuế quan chấm dứt hoạt động thì khu phi thuế quan trong khu đó chấm dứt hoạt động. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định chấm dứt hoạt động được gửi đến Cục Hải quan để thực hiện việc khóa mã khu phi thuế quan theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.