Điều 20. Hồ sơ, trình tự kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Quyết định thành lập khu phi thuế quan;
c) Bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện ranh giới, hàng rào cứng, vị trí cổng ra, cổng vào hàng hóa, vị trí nơi làm việc của cơ quan hải quan, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, kho lưu giữ hàng hóa vi phạm, khu vực kho, bãi và vị trí lắp đặt thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
d) Thuyết minh hệ thống trang, thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức quản lý khu phi thuế quan gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo một trong các cách thức quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan kiểm tra hồ sơ và tổ chức kiểm tra thực tế hoặc có văn bản giao Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan thực hiện kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Hải quan thông báo để tổ chức quản lý khu phi thuế quan bổ sung;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao của Cục Hải quan, Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra thực tế các điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này và yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện đơn vị chủ trì kiểm tra và đơn vị hải quan được giao quản lý khu phi thuế quan;
đ) Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 14 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này, có xác nhận của tổ chức quản lý khu phi thuế quan.
3. Xử lý kết quả kiểm tra:
Trường hợp Cục Hải quan giao Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan thực hiện kiểm tra thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đơn vị được giao báo cáo kết quả kiểm tra đến Cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Cục Hải quan có văn bản thông báo kết quả kiểm tra như sau:
a) Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, thông báo xác nhận khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo Mẫu số 15 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời cấp mã khu phi thuế quan theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo được gửi cho tổ chức quản lý khu phi thuế quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan và cập nhật trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Trường hợp chưa đáp ứng, thông báo theo Mẫu số 25 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này, nêu rõ điều kiện chưa đáp ứng và nội dung phải khắc phục.
4. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, tổ chức quản lý khu phi thuế quan gửi Cục Hải quan thông báo hoàn thành khắc phục theo Mẫu số 27 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Việc kiểm tra lại thực hiện theo trình tự quy định tại Điều này.
5. Khu phi thuế quan chỉ được áp dụng cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan sau khi được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này, kể từ ngày ghi trong thông báo xác nhận quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
6. Đối với khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận chuyển đổi thành khu phi thuế quan: Trình tự, thủ tục xác nhận đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại Điều này. Hồ sơ đề nghị kiểm tra xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản scan quyết định thành lập khu thương mại tự do hoặc quyết định thành lập khu logistics tích hợp và văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định vị trí, ranh giới, diện tích của khu chức năng.