Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu chức năng trong khu thương mại tự do ở các tỉnh, thành phố là khu vực có ranh giới xác định, được quy hoạch để thực hiện một hoặc nhiều chức năng chuyên biệt, bao gồm khu logistics tích hợp, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu nghiên cứu phát triển (R&D), đổi mới sáng tạo, khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu, khu phi thuế quan và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật, được quy định tại quyết định thành lập.
2. Khu phi thuế quan là khu chức năng nằm trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu kinh tế đặc biệt được thành lập theo quy định của Nghị định này, có ranh giới địa lý xác định, được ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan là Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác ở tỉnh, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao làm đầu mối theo thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền được pháp luật quy định, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan theo Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Chủ đầu tư hạ tầng là nhà đầu tư hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận là nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, vận hành toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan.
5. Tờ khai đơn giản là tờ khai hải quan được đăng ký, tiếp nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện, bao gồm cả doanh nghiệp trong khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật Phát triển đô thị; được áp dụng để khai báo hoặc để thông báo theo quy định tại Nghị định này và là căn cứ để cơ quan hải quan theo dõi, đối chiếu, xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.
6. Tổ chức quản lý khu phi thuế quan là chủ đầu tư hạ tầng hoặc tổ chức khác được giao quản lý, vận hành khu phi thuế quan.
7. Mã khu phi thuế quan là mã định danh duy nhất do Cục Hải quan cấp cho từng khu phi thuế quan, được sử dụng thống nhất trong khai báo hải quan, trao đổi dữ liệu điện tử và quản lý hải quan.
8. Mã địa điểm là mã định danh duy nhất do cơ quan hải quan cấp cho từng địa điểm lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp, gắn với mã khu phi thuế quan và mã số thuế của doanh nghiệp quản lý địa điểm đó.
9. Hải quan khu vực quản lý địa bàn là Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt hoặc nơi thực hiện dự án đầu tư, theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý được cấp có thẩm quyền giao, không chỉ căn cứ địa giới hành chính nơi khu, dự án hoặc doanh nghiệp đặt trụ sở.
Trường hợp khu hoặc dự án liên quan đến địa bàn quản lý của nhiều Hải quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan phân công một Hải quan khu vực chủ trì và trách nhiệm phối hợp của các đơn vị có liên quan.
10. Diện tích lấn biển của dự án là diện tích khu vực biển được giao để thực hiện hoạt động lấn biển theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không bao gồm diện tích khu vực biển được giao để khai thác khoáng sản phục vụ dự án.
11. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Phát triển đô thị là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chính của khu đô thị lấn biển được xác định trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt, gồm: công trình bảo vệ bờ, kè, đê chắn sóng và công trình phòng, chống thiên tai; nền và cốt xây dựng; đường giao thông chính và công trình kết nối với đất liền; hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải; hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng và hạ tầng viễn thông; điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn.
Phần diện tích đất lấn biển đã hoàn thành đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Phát triển đô thị là phần diện tích đất lấn biển có hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung theo giai đoạn, phân kỳ hoặc dự án đầu tư thành phần độc lập phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt đã được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng.