Điều 41. Chế độ, thủ tục hải quan và quản lý chuyên ngành đặc thù tại khu cảng mở
1. Hàng hóa vận chuyển giữa các bến cảng, kho, bãi, địa điểm trong cùng một khu cảng mở khai tờ khai đơn giản đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan. Việc giám sát thực hiện trên cơ sở tờ khai đơn giản và dữ liệu điện tử do doanh nghiệp kinh doanh cảng truyền cho Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và hình ảnh của hệ thống camera giám sát.
2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu cảng mở chưa phải khai tờ khai hải quan nhập khẩu và chưa phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành. Việc khai tờ khai hải quan nhập khẩu và kiểm tra chuyên ngành thực hiện khi hàng hóa được đưa từ khu cảng mở vào nội địa.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch y tế. Hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch y tế được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về kiểm dịch y tế trước khi đưa vào khu cảng mở.
3. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu cảng mở áp dụng tương tự điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của khu phi thuế quan quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu cảng mở thực hiện tương tự khu phi thuế quan. Trường hợp bến cảng, kho, bãi, địa điểm của khu cảng mở đã có tường rào thì sử dụng tường rào này thay cho điều kiện về tường rào.
4. Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu cảng mở thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong khu cảng mở trên cơ sở quản lý rủi ro.