vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do và thẩm quyền thành lập khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp ở các tỉnh, thành phố — Nghị định 378/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 378/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do và thẩm quyền thành lập khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp ở các tỉnh, thành phố

1. Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do như sau:

a) Trên cơ sở Đề án thành lập khu thương mại tự do được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;

b) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;

c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập khu thương mại tự do;

Trường hợp khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định thành lập khu thương mại tự do được gửi đến Bộ Tài chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh tên gọi, mục tiêu, chức năng và nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu thương mại tự do sau khi có ý kiến của các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan. Việc điều chỉnh ranh giới, mở rộng khu thương mại tự do thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do:

a) Trên cơ sở Đề án thành lập khu logistics tích hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về khu logistics tích hợp lấy ý kiến các Bộ: Công Thương, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;

c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu logistics tích hợp có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập khu logistics tích hợp.

Trường hợp khu vực dự kiến thành lập khu logistics tích hợp có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định thành lập khu logistics tích hợp được gửi đến Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh tên gọi, ranh giới, diện tích, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do.