Mẫu THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (Mẫu số B03/BCQT - Thông tư 24/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số B03/BCQT (Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Năm......
A. TÌNH HÌNH CHUNG
21
4.1. Dự toán được giao năm nay:
4.2. Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch toán MSNN (chi tiết)
II. Tình hình thu phí, lệ phí và sử dụng nguồn phí được khai trừ, để lại
Trong đó:
Số phí được khấu trừ, để lại cho hoạt động được giao tự chủ: ..................................
Số phí được khấu trừ, để lại cho hoạt động không được giao tự chủ: ........................
Kinh phí được giao tự chủ: .......................................................
Kinh phí không được giao tự chủ: .......................................................
Kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao: ............................................... 2.2. Dự toán được giao năm nay:
24
Trong đó:
Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................
Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: ......................................... 1.2. Chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài: .......................................................
Trong đó:
Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................
Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: ......................................... 1.3. Chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại: .......................................................
Trong đó:
Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................
Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:......................... 1.4. Chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:.......................................................
Trong đó:
Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................
Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:......................... 1.5. Chi từ nguồn khác: .......................................................
Trong đó:
Chi lương cho công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm): ........................
Chi cho lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:......................... 2. Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương:
3. Chỉ NSNN bằng ngoại tệ (nếu có):
Ghi chú: Đơn vị thuyết minh báo cáo quyết toán đối với từng nguồn kinh phí thực tế phát sinh tại đơn vị (trường hợp không có phát sinh thì không phải thuyết minh báo cáo)
III. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
(Mẫu số B01/BCQT)
1. Mục đích:
Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động là báo cáo tổng hợp hàng năm phản ánh tổng quát tình hình dự toán, nhận và sử dụng kinh phí từ NSNN (bao gồm NSNN cấp trong nước và kinh phí viện trợ nước ngoài, vay nợ nước ngoài); dự toán, tình hình thu và sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại và từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ được đề lại có quy định phải quyết toán số đã sử dụng theo mục lục NSNN. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động do đơn vị lập hàng năm để thực hiện quyết toán với cơ quan có thẩm quyền theo quy định, nhằm giúp cho đơn vị và các cơ quan chức năng của nhà nước nắm được tổng số các loại kinh phí theo từng nguồn hình thành và tình hình sử dụng các loại kinh phí ở đơn vị trong một năm. Trường hợp đơn vị không phát sinh số liệu các nguồn kinh phí này thì không phải lập báo cáo.
Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động BQL/BCQT có 2 phụ biểu:
a) Phụ biểu F01-01/BCQT - Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách
Phản ánh toàn bộ số kinh phí đề nghị quyết toán trong năm từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ được chi tiết theo nội dung hoạt động, theo mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước.
b) Phụ biểu F01-02/BCQT - Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án
Phản ánh chi tiết kinh phí đề nghị quyết toán theo từng chương trình, dự án đối với các chương trình, dự án mà Bộ Tài chính có quy định mã số chương trình, dự án.
2. Kết cấu của báo cáo
Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động được lập đề quyết toán đối với các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị gồm:
Nguồn ngân sách nhà nước: Nguồn ngân sách trong nước, nguồn vốn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngoài.
Nguồn phí được khấu trừ, đề lại.
Nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ được đề lại pháp luật có quy định phải quyết toán số đã sử dụng theo mục lục NSNN.
3. Cơ sở lập báo cáo
Căn cứ vào báo cáo này năm trước,
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản 005, 006, 007, 008, 011, 012, 013 và các sổ kế toán chi tiết có liên quan.
4. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo chi tiết số quyết toán theo từng nguồn kinh phí có phát sinh tại đơn vị, trong từng nguồn kinh phí phản ánh chi tiết các chỉ tiêu như: Số dư chưa sử dụng mang từ năm trước sang, tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí, kinh phí bị hủy, kinh phí còn lại mang sang năm sau sử dụng tiếp,...
Chi tiêu kinh phí được giao tự chủ phản ánh sổ quyết toán đối với kinh phí hoạt động được giao tự chủ của đơn vị.
Chi tiêu kinh phí không được giao tự chủ phân ánh số quyết toán đối với kinh phí hoạt động không được giao tự chủ của đơn vị.
Đối với đơn vị có hoạt động dịch vụ sự nghiệp công:
Trường hợp được Nhà nước giao kinh phí đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án bằng hình thức giao dự toán đề thực hiện thì đơn vị phải lập báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng dưới hình thức ký hợp đồng dịch vụ thì không tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quy định này, mà số liệu được tổng hợp vào doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và được phản ánh trên các báo cáo tài chính.
Góc trên bên trái: Ghi mã chương, tên đơn vị báo cáo, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số các chỉ tiêu của báo cáo.
Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chi tiêu.
Cột 2, 3, 4,...: Ghi số tiền theo mã số Loại - Khoản theo dự toán được giao đối với các chi tiêu có mã số Loại - Khoản.
Nội dung phản ánh và Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu thuộc phần A - Nguồn NSNN được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết toán NSNN (31/01 năm sau), số liệu phần B, C tổng hợp đến hết ngày 31/12 (trừ trường hợp có quy định khác).
Sau khi lập xong người lập, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ (Phụ biểu F01-01/BCQT)
BÁO CÁO CHI TIẾT CHI THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH
1. Mục đích:
Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách là phụ biểu bắt buộc của Báo cáo quyết toán năm, phản ánh số liệu quyết toán chi NSNN, chi từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại và chi từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước.
2. Kết cấu của báo cáo
Các chi tiêu cột: Gồm mã số mục lục ngân sách, nội dung chi, tổng số tiền và chi tiết theo nguồn NSNN, nguồn phí được khấu trừ để lại, nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ.
Chi tiêu dòng trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước.
3. Cơ sở lập báo cáo
Căn cứ vào báo cáo này năm trước;
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản 005, 006, 007, 008, 011, 012, 013.
4. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo chi tiết số liệu đề nghị quyết toán đối với chi NSNN, chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại và chi từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ theo mục lục ngân sách (Loại, khoản, mục và tiểu mục).
Góc trên bên trái: Ghi mã chương, tên đơn vị báo cáo, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Cột A, B, C, D, E: Ghi mã số mục lục ngân sách nhà nước, nội dung chi.
Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng nội dung chi.
Cột 2: Ghi số tiền chi từ nguồn ngân sách trong nước.
Cột 3: Ghi số tiền chi từ nguồn viện trợ.
Cột 4: Ghi số tiền chi từ nguồn vay nợ nước ngoài.
Cột 5: Ghi số tiền chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại.
Cột 6: Ghi số tiền chi từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ.
I. Kinh phí được giao tự chủ
Phản ánh số đề nghị quyết toán chi từ nguồn kinh phí được giao tự chủ trong kỳ báo cáo theo dự toán đã được phê duyệt, số liệu trên chi tiêu này trình bày chi tiết theo từng nội dung chi (tiêu mục) của mục lục ngân sách.
Căn cứ vào số phát sinh chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán (chi tiết kinh phí được giao tự chủ) trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H), "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H), "Sổ theo dõi kinh phí từ phí được khấu trừ, đề lại" (ký hiệu sổ S105-H), "Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ" (ký hiệu sổ S106-H), mỗi mã nội dung kinh tế ghi vào 1 dòng.
II. Kinh phí không được giao tự chủ
Phản ánh số đề nghị quyết toán chi theo dự toán đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí không được giao tự chủ trong kỳ báo cáo. Số liệu trên chỉ tiêu này trình bày chi tiết theo từng nội dung chi (tiểu mục) của mục lục ngân sách.
Căn cứ vào số phát sinh chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán (chi tiết kinh phí không được giao tự chủ) trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H), "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H), "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hoàn lại từ nhà tài trợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S102-H), "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S103-H), "Sổ theo dõi kinh phí từ phí được khấu trừ, đề lại" (ký hiệu sổ S105-H), "Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ" (ký hiệu sổ S106-H), mỗi mã nội dung kinh tế ghi vào 1 dòng.
Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu thuộc nguồn NSNN được tổng hợp đến hết thời gian chinh lý quyết toán NSNN. Số liệu nguồn phí được khấu trừ, để lại và nguồn hoạt động khác được tổng hợp đến hết ngày 31/12.
Sau khi lập xong người lập, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ quan có thẩm quyền.
BÁO CÁO CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
(Phụ biểu F01-02/BCQT)
1. Mục đích:
Báo cáo "Chi tiết kinh phí chương trình, dự án" là phụ biểu bắt buộc của báo cáo quyết toán (mẫu số B01/BCQT) đối với các đơn vị có thực hiện chương trình, dự án có mã số theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản bổ sung, sửa đổi có liên quan; nhằm phản ánh số liệu chi tiết kinh phí chương trình, dự án đề nghị quyết toán theo từng dự án.
2. Cơ sở lập báo cáo
Số chi tiết các Tài khoản 005, 006, 007, 008, 011.
Căn cứ vào báo cáo này năm trước.
3. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này được lập cho từng dự án vì vậy trong kỳ báo cáo đơn vị có bao nhiêu dự án thuộc phạm vi báo cáo thì phải lập bấy nhiêu phụ biểu.
Báo cáo gồm có 3 phần:
Phần I - Số liệu tổng hợp
Phần II - Chi tiết chi theo mục lục NSNN
Phần III - Thuyết minh
Các chỉ tiêu chung:
+ Tên dự án, mã số: Ghi rõ tên gọi của dự án và mã số của dự án theo quy định.
+ Thuộc chương trình: Ghi rõ tên của chương trình mà dự án là một bộ phận của chương trình đó.
+ Năm khởi đầu ... Năm kết thúc...: Ghi rõ năm bắt đầu thực hiện và năm kết thúc dự án theo quy định trong hiệp định hay hợp đồng đã được ký kết.
+ Cơ quan thực hiện dự án: Ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan thực hiện dự án.
+ Tổng số kinh phí được duyệt của toàn dự án và số được duyệt kỳ báo cáo: Ghi tổng số kinh phí được duyệt của từng dự án và số kinh phí được duyệt cho kỳ báo cáo thuộc tất cả các nguồn kinh phí (ngân sách cấp, viện trợ,...).
Phần I - SỐ LIỆU TỔNG HỢP
Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu
Cột 1, 2, 3, 4, 5,...: Trình bày số liệu phát sinh năm nay và số lũy kế từ khi khởi đầu theo loại-khoản của mục lục ngân sách.
Nội dung chỉ tiêu và phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Phần II - CHI TIẾT CHI THEO MỤC LỤC NSNN
Phần này phản ánh số liệu chi tiết chi từ kinh phí chương trình, dự án đề nghị quyết toán theo mục lục ngân sách.
Cột A, B, C, D, E: Ghi mã số mục lục NSNN, nội dung chi.
Cột 1: Ghi tổng số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng năm nay đề nghị quyết toán.
Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4
Cột 2: Ghi số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng năm nay từ nguồn NSNN trong nước đề nghị quyết toán chi tiết theo mục lục ngân sách.
Số liệu để ghi vào các chi tiêu tương ứng trên cột này căn cứ vào số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán (chi tiết theo mã chương trình, dự án và theo mục lục NSNN) trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H) và "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H).
Cột 3: Ghi số kinh phí đã sử dụng năm nay từ nguồn viện trợ cho chương trình, dự án đề nghị quyết toán chi tiết theo mục lục ngân sách.
Số liệu để ghi vào các chi tiêu tương ứng trên cột này căn cứ số liệu kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán trên "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hoàn lại từ nhà tài trợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S102-H) (chi tiết theo mục lục NSNN).
Cột 4: Ghi số kinh phí đã sử dụng năm nay từ nguồn vay nợ nước ngoài cho chương trình, dự án đề nghị quyết toán chi tiết theo mục lục ngân sách.
Số liệu đề ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên cột này căn cứ số liệu kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán trên "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S103-H) (chi tiết theo mục lục NSNN).
Cột 5: Ghi tổng số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo.
Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8
Cột 6: Ghi số kinh phí chương trình, dự án đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn NSNN trong nước chi tiết theo mục lục ngân sách.
Số liệu được tính toán bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 02 cho các chỉ tiêu tương ứng.
Cột 7: Ghi số kinh phí đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn viện trợ cho chương trình, dự án chi tiết theo mục lục ngân sách.
64
Số liệu được tính toán bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 03 cho các chỉ tiêu tương ứng.
Cột 8: Ghi số kinh phí đã sử dụng lũy kế từ khi khởi đầu dự án đến cuối kỳ báo cáo từ nguồn vay nợ nước ngoài cho chương trình, dự án chi tiết theo mục lục ngân sách.
Số liệu được tính toán bằng số liệu cột này trên báo cáo năm trước cộng với số phát sinh năm nay trên cột 04 cho các chỉ tiêu tương ứng.
Phần II - THUYỆT MINH
Ghi một số mục tiêu, nội dung theo tiến độ đã quy định, khối lượng công việc dự án đã hoàn thành đến thời điểm báo cáo và thuyết minh khác (nếu có).
Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết toán NSNN.
Sau khi lập xong người lập, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và thủ trường đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi cơ quan có thẩm quyền.
BÁO CÁO THỰC HIỆN XỬ LÝ
KIẾN NGHỊ CỦA KIÊM TOÁN, THANH TRA, TÀI CHÍNH,...
(Mẫu số B02/BCQT)
I. Mục đích:
Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính,... là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính, sự nghiệp. Báo cáo này được lập để báo cáo chi tiết về số liệu mà đơn vị đã thực hiện xử lý theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra, tài chính, cơ quan cấp trên phục vụ cho quyết toán hàng năm.
2. Cơ sở lập báo cáo
Văn bản kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên.
Đơn vị phải mở sổ theo dõi chi tiết việc thực hiện xử lý kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên để có cơ sở lập báo cáo.
3. Nội dung và phương pháp lập
3.1. Chỉ tiêu cột
Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu.
Cột 1, 2, 3, 4, 5: Ghi số tiền kiến nghị theo văn bản của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...).
Cột 6, 7, 8, 9, 10: Ghi số tiền mà đơn vị đã xử lý trong năm nay theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...).
Cột 11, 12, 13, 14, 15: Ghi số còn phải xử lý theo văn bản kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra (ghi riêng từng cơ quan thanh tra như Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,...).
Cột D: Ghi các nội dung cần ghi chú như ghi chú về nguồn vốn (NSNN, vốn vay ODA, vốn khác) và các nội dung khác cần thuyết minh (nếu có)
3.2. Chỉ tiêu dòng
Ghi kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên các năm trước chưa xử lý và năm nay bao gồm: Các khoản thu phải nộp NSNN, các khoản ghi thu, ghi chi vào NSNN, các khoản nộp trả NSNN, khoản cơ quan tài chính giảm trừ cấp phát, khoản bổ sung quyết toán và giảm chi khác.
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể như sau:
I. Kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên các năm trước còn tồn tại chưa xử lý
Mục này phản ánh các khoản kiến nghị bằng văn bản của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, bao gồm:
1. Các khoản thu phải nộp NSNN- Mã số 01: Chi tiêu này phản ánh khoản thu đơn vị phải thực hiện nộp vào NSNN theo kiến nghị từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, chi tiết theo mục lục NSNN.
2. Các khoản ghi thu, ghi chi vào NSNN- Mã số 02: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi tiêu thuộc phạm vi NSNN mà đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN theo kiến nghị từ các năm trước nhưng còn tồn tại chưa xử lý, chi tiết theo mục lục NSNN.
3. Số chi sai chế độ phải xuất toán- Mã số 03: Chỉ tiêu này phản ánh khoản đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN do chi sai chế độ mà cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên kiến nghị phải xuất toán theo kiến nghị từ các năm trước còn tồn tại chưa xử lý.
a. Nộp trả NSNN - Mã số 04: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kinh phí đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,...năm trước còn tồn tại chưa xử lý.
Chi đầu tư- Mã số 05: Chi tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi đầu tư đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm trước còn tồn tại chưa xử lý.
Chi thường xuyên - Mã số 06: Chi tiêu này phản ánh khoản nộp trả từ kinh phí hoạt động của đơn vị theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm trước còn tồn tại chưa xử lý.
b. Cơ quan tài chính giảm trừ cấp phát- Mã số 07: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị.
Chi đầu tư - Mã số 08: Chi tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí chi đầu tư của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị.
Chi thường xuyên - Mã số 09: Chi tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí chi hoạt động của đơn vị bằng hình thức giảm trừ cấp phát của cơ quan tài chính ở các lần cấp phát sau cho đơn vị.
4. Bổ sung quyết toán ngân sách năm nay- Mã số 10: Chi tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết toán vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm toán, thanh tra).
Chi đầu tư - Mã số 11: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi đầu tư đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết toán vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm toán, thanh tra).
Chi thường xuyên - Mã số 12: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi hoạt động đơn vị đã sử dụng từ nguồn NSNN năm trước hoặc từ kinh phí ứng trước năm sau nhưng kiến nghị quyết toán vào ngân sách năm nay (năm thực hiện kiểm toán, thanh tra).
II. Kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay
Mục này phản ánh các khoản kiến nghị bằng văn bản của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, bao gồm:
1. Các khoản thu phải nộp NSNN - Mã số 13: Chi tiêu này phản ánh khoản thu đơn vị phải thực hiện nộp vào NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, chi tiết theo mục lục NSNN.
2. Các khoản ghi thu, ghi chi vào NSNN- Mã số 14: Chi tiêu này phản ánh các khoản chi tiêu thuộc phạm vi NSNN mà đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay, chi tiết theo mục lục NSNN.
3. Số chi sai chế độ phải xuất toán- Mã số 15: Chỉ tiêu này phản ánh khoản đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN do chi sai chế độ theo kiến nghị cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay.
a. Nộp trả NSNN - Mã số 16: Chỉ tiêu này phản ánh khoản đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan tài chính, cơ quan cấp trên năm nay.
Chi đầu tư - Mã số 17: Chi tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi đầu tư đơn vị phải thực hiện nộp trả cho NSNN theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
Chi thường xuyên - Mã số 18: Chỉ tiêu này phản ánh khoản nộp trả từ kinh phí hoạt động của đơn vị theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,...
năm nay.
b. Cơ quan tài chính giám trừ cấp phát- Mã số 19: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
Chi đầu tư - Mã số 20: Chi tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí chi đầu tư của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
Chi thường xuyên - Mã số 21: Chi tiêu này phản ánh khoản kiến nghị thu hồi kinh phí chi hoạt động của đơn vị bằng hình thức cơ quan tài chính sẽ giảm trừ cấp phát cho đơn vị ở các lần cấp phát sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
4. Chuyển quyết toán ngân sách năm sau - Mã số 22: Chỉ tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết toán vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết toán ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
Chi đầu tư - Mã số 23: Chi tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi đầu tư đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết toán vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết toán ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
Chi thường xuyên - Mã số 24: Chỉ tiêu này phản ánh khoản kinh phí chi hoạt động đơn vị đã sử dụng nhưng không được quyết toán vào năm đã sử dụng mà phải chuyển quyết toán ngân sách năm sau theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra,... năm nay.
III. Các vấn đề khác liên quan cần giải trình:
Đơn vị giải trình các nội dung khác mà cơ quan kiểm toán, thanh tra,...
Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu được tổng hợp đến hết thời gian chính lý quyết toán NSNN.
Sau khi lập xong người lập, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi tới cơ quan có thẩm quyền.
THUYỆT MINH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
(Mẫu số B03/BCQT)
1. Mục đích:
Thuyết minh báo cáo quyết toán là 1 bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính, sự nghiệp. Báo cáo này được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu, chi NSNN trong kỳ báo cáo mà các Báo cáo quyết toán không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
2. Nội dung của Thuyết minh báo cáo quyết toán
Thuyết minh báo cáo quyết toán trình bày khái quát về tình hình lao động, tình hình thực hiện nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của đơn vị, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phân tích đánh giá những nguyên nhân các biến động phát sinh không bình thường trong hoạt động của đơn vị, nêu ra các kiến nghị xử lý với cơ quan cấp trên.
Ngoài việc phải trình bày đầy đủ các chi tiêu theo nội dung đã quy định trong thuyết minh báo cáo quyết toán đơn vị có thể thuyết minh thêm những nội dung về sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước tại đơn vị phục vụ cho quyết toán.
Đơn vị thuyết minh báo cáo quyết toán đối với từng nguồn kinh phí thực tế phát sinh tại đơn vị (trường hợp không có phát sinh thì không phải thuyết minh báo cáo).
3. Cơ sở lập báo cáo thuyết minh
Sổ theo dõi lao động của đơn vị.
Bảng thanh toán tiền lương và các sổ kế toán chi tiết liên quan.
Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái, các sổ chi tiết và các tài liệu khác có liên quan.
4. Nội dung và phương pháp lập
Phương pháp chung: Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác. Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
A. TÌNH HÌNH CHUNG
1. Tình hình người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình biến động về lao động trong năm của đơn vị, đơn vị phải chi tiết theo số công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm) và người lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thực hiện các chỉ tiêu của nhiệm vụ cơ bản
Tùy theo từng đơn vị mà trình bày các chỉ tiêu hoặc thuyết minh về việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị mình cho phù hợp (Ví dụ: Đào tạo: Đánh giá tình hình tuyển sinh, tuyển mới, tốt nghiệp, số học sinh bình quân; Sự nghiệp kinh tế: đánh giá khối lượng, số lượng, nhiệm vụ được giao; sự nghiệp khoa học: số lượng nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp quốc gia, dự án sản xuất thử nghiệm; các chương trình, dự án, nhiệm vụ...). Căn cứ để xác định các nhiệm vụ cơ bản là kế hoạch hoạt động đầu năm của đơn vị đã được cơ quan cấp trên xét duyệt và căn cứ vào đó để lập kế hoạch cấp kinh phí cho đơn vị. Đơn vị phải thuyết minh rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị.
2.1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi
a. Đánh giá chung: Căn cứ vào dự toán thu, chi được giao trong năm đề đánh giá kết quả thực hiện chung của đơn vị.
b. Đánh giá về kết quả thực hiện chương trình, đề án, dự án lớn, chương trình mục tiêu quốc gia: Trường hợp đơn vị được giao thực hiện chương trình, đề án, dự án lớn, chương trình mục tiêu quốc gia có mã số chương trình, dự án theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản bổ sung, sửa đổi có liên quan thì đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, đề án, dự án đó trong năm.
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công căn cứ vào kế hoạch, dự toán được giao hoặc kế hoạch dự toán do đơn vị lập từ đầu năm, đánh giá hiệu quả của các hoạt động này, các thuận lợi, khó khăn.
3. Những công việc phát sinh đột xuất trong năm:
Phản ánh những phát sinh đột xuất trong năm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của đơn vị.
B. THUYẾT MINH CHI TIẾT
I. Tình hình sử dụng NSNN trong năm
1. Nguyên nhân của các biến động quyết toán tăng, giảm so với dự toán được giao: Thuyết minh về các nguyên nhân gây nên các biến động quyết toán tăng hoặc giảm so với dự toán được giao như: kinh phí từ năm trước chuyển sang, dự toán được giao trong năm nhưng không thực hiện hết phải hủy bỏ theo quy định, các trường hợp chi sai chế độ phải xuất toán nộp trả NSNN, chuyển quyết toán năm sau,...
2. Nguồn NSNN trong nước
2.1. Kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang:
Thuyết minh chi tiết về khoản kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ bao gồm:
Tiền đã nhận nhưng chưa chi: Chỉ tiêu này phản ánh khoản nhận thực chi bằng Lệnh chi tiền nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết toán chưa sử dụng hết còn dư tại đơn vị.
Kinh phí đã rút dự toán NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp: Chi tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã rút dự toán NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết toán chưa đủ hồ sơ thanh toán với KBNN bao gồm số rút tạm ứng bằng tiền mặt, tạm ứng chuyển thanh toán cho nhà cung cấp.
Số dư tạm ứng Lệnh chi tiền: Chỉ tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã được NSNN tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền, nhưng chưa có xác nhận thanh toán với NSNN.
Đồng thời thuyết minh chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch toán vào nguồn NSNN trong nước theo quy định và nguồn CK chuyển từ năm trước sang.
Số liệu phản ánh các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào báo cáo này năm trước trên chỉ tiêu 2.5. Kinh phí đã nhận chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán.
2.2. Dự toán giao năm nay:
Thuyết minh chi tiết việc nhận dự toán của đơn vị từ nguồn NSNN trong nước bao gồm dự toán đầu năm; dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí thường xuyên/tự chủ và Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ. Trong đó phải chi tiết dự toán giao trong năm đối với nguồn CK và chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch toán vào nguồn NSNN trong nước theo quy định.
Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu "Dự toán giao trong năm) trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần I).
2.3. Kinh phí thực nhận trong năm:
Thuyết minh chi tiết kinh phí thực nhận trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ, trong đó phải chi tiết kinh phí thực nhận trong năm đối với nguồn CK. Bao gồm:
Nhận kinh phí từ việc rút dự toán NSNN được giao: Phân ánh khoản kinh phí đơn vị đã rút dự toán ngân sách được giao từ KBNN (bao gồm cả rút tạm ứng và thực chi).
Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu kinh phí thực nhân từ dự toán được giao trong năm trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần III).
Nhận từ kinh phí NSNN cấp vào tài khoản tiền gửi: Phản ánh khoản đơn vị đã nhận kinh phí NSNN cấp bằng tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị tại KBNN (cấp thực chi và tạm ứng).
Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ số liệu kinh phí thực nhận trên "Số theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H).
Nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể: Phản ánh khoản tiền đơn vị đã nhận từ các nguồn viện trợ nhỏ, lẻ, biểu tặng,... được hạch toán vào nguồn NSNN trong nước theo quy định. Đơn vị mở sổ chi tiết để theo dõi lấy số liệu.
2.4. Kinh phí giảm trong năm: Thuyết minh chi tiết lý do giảm trong năm, trong đó chi tiết nguồn CK giảm (nếu có).
2.5. Kinh phí đã nhận chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán:
Thuyết minh chi tiết về khoản kinh phí mà đơn vị đã nhận nhưng chưa quyết toán trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ bao gồm:
Tiền đã nhận nhưng chưa chi: Chỉ tiêu này phản ánh khoản nhận thực chi bằng Lệnh chi tiền nhưng đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán.
Số liệu để ghi vào chi tiêu này căn cứ số liệu kinh phí chưa sử dụng trên "Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu sổ S104-H).
Kinh phí đã rút dự toán NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp: Chi tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã rút dự toán NSNN để tạm ứng cho nhà cung cấp nhưng đến hết thời gian chinh lý quyết toán chưa đủ hồ sơ thanh toán với KBNN bao gồm số rút tạm ứng bằng tiền mặt, tạm ứng chuyển thanh toán cho nhà cung cấp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số liệu số dư tạm ứng trên "Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước" (ký hiệu sổ S101-H, phần III).
Số dư tạm ứng Lệnh chi tiền: Chi tiêu này phản ánh khoản đơn vị đã được NSNN tạm ứng kinh phí bằng Lệnh chi tiền, nhưng chưa có xác nhận thanh toán với NSNN.
Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số liệu số dư tạm ứng trên "Sổ theo dồi kinh phí NSNN cấp bằng tiền" (ký hiệu số S104-H).
Đồng thời thuyết minh chi tiết nguồn tài trợ, biểu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được hạch toán vào nguồn NSNN trong nước theo quy định và nguồn CK chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán. Đơn vị mở sổ chi tiết để theo dõi lấy số liệu.
3. Nguồn viện trợ
3.1. Dự toán được giao năm nay
Thuyết minh chi tiết dự toán được giao từ nguồn viện trợ bao gồm dự toán giao đầu năm; dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm (điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm).
Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ số liệu dự toán giao trong năm trên "Sổ theo dõi kinh phí viện trợ không hoàn lại từ nhà tài trợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S102-H, phần I).
3.2. Tổng kinh phí đã nhân viên trợ trong năm
Chi tiêu này thuyết minh chi tiết các khoản mà đơn vị đã nhận viện trợ trong năm từ các nhà tài trợ, bao gồm khoản nhận viện trợ bằng tiền về đơn vị, nhận viện trợ bằng hàng hóa, nhận khác. Đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết để có số liệu thuyết minh.
4. Nguồn vay nợ nước ngoài
4.1. Dự toán được giao năm nay
Thuyết minh chi tiết dự toán được giao từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài bao gồm dự toán đầu năm; dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm (điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm).
Số liệu trên các chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào số liệu dự toán giao trong năm trên "Sổ theo dõi kinh phí vay nợ nước ngoài" (ký hiệu sổ S103-H, phần I).
4.2. Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch toán NSNN
Thuyết minh chi tiết về các khoản đã giải ngân, rút vốn từ nguồn vay nợ nước ngoài nhưng chưa làm thủ tục hoặc đã làm thủ tục nhưng chưa có xác nhận ghi thu, ghi tạm ứng NSNN hoặc ghi thu, ghi chi NSNN. Đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết để có số liệu thuyết minh.
II. Tình hình thu phí, lệ phí và sử dụng nguồn phí được khâu trừ, để lại
1. Tình hình thu phí, lệ phí
Biểu này thuyết minh chi tiết đến từng loại phí, lệ phí phát sinh trong năm mà đơn vị được giao thực hiện thu, bao gồm tổng số thu được, số nộp NSNN, số phí được khấu trừ, để lại theo tỷ lệ quy định và các thuyết minh khác về tình hình thực hiện thu phí, lệ phí.
2. Sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại
2.1. Số dự kiến phải chưa sử dụng năm trước chuyển sang:
Thuyết minh số dư từ kinh phí được giao tự chủ và kinh phí không được giao tự chủ chuyển từ năm trước sang, trong đó trường hợp có phần kinh phí chưa được cấp có thẩm quyền giao thì thuyết minh chi tiết chi tiêu này.
2.2. Dự toán được giao năm nay:
Thuyết minh chi tiết về dự toán chi đơn vị được giao từ nguồn phí được khấu trừ, đề lại trong nước bao gồm dự toán đầu năm; dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ.
2.3. Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán:
Thuyết minh chi tiết về kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán, gồm kinh phí đã sử dụng phục vụ thu phí, sử dụng cho hoạt động khác của đơn vị theo cơ chế tài chính.
2.4. Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: Thuyết minh tương tự như chi tiêu 2.1. nói trên.
III. Thuyết minh nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ
Đơn vị thuyết minh các nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ thu được và được phép để lại đơn vị chi tiêu, được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo mục lục NSNN. Bao gồm:
Thuyết minh tên nguồn kinh phí được đề lại và văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép đề lại.
Số thu được trong năm, số đã nộp NSNN (nếu có), số nộp cấp trên (nếu có), kinh phí giảm trong năm (nếu có) và số được để lại đơn vị.
Thuyết minh dự toán được giao trong năm, gồm: Dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm đối với Kinh phí được giao tự chủ và Kinh phí không được giao tự chủ
IV. Thuyết minh khác
1. Chi tiền lương:
Đơn vị thuyết minh chi tiết chi tiền lương theo từng nguồn kinh phí, bao gồm chi lương từ nguồn NSNN trong nước, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; nguồn khác. Trong đó chi tiền lương cho số công chức, viên chức (số lượng vị trí việc làm), người lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP thực tế trong phạm vi sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương:
Đơn vị thuyết minh rõ việc trích lập nguồn kinh phí cải cách tiền lương từ các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị trong năm theo quy định bao gồm trích lập từ nguồn NSNN cấp; nguồn phí được khấu trừ, đề lại; nguồn sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nguồn khác. Đồng thời thuyết minh về việc sử dụng nguồn kinh phí này cho mục đích thực hiện cải cách tiền lương trong năm; sử dụng cho đầu tư, mua sắm, hoạt động chuyên môn và thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định. Thuyết minh số dư năm trước mang sang và số còn lại chuyển năm sau.
3. Chỉ NSNN bằng ngoại tệ (nếu có)
Thuyết minh các nội dung chi mà đơn vị đã chi từ nguồn NSNN bằng ngoại tệ như: Chi hoạt động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, chi đoàn ra, chi đóng niên liễm, chi đào tạo ở nước ngoài, chi mua sắm thiết bị nhập khẩu, chi các vụ kiện..., bao gồm số đã chi bằng nguyên tệ và tỷ giá đã quy đổi.
4. Thuyết minh khác:
Ngoài những thông tin đã thuyết minh trên, trường hợp có những thông tin khác xét thấy ảnh hưởng đáng kể đến số liệu quyết toán từ nguồn NSNN thì đơn vị có thể trình bày thêm.
C. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Nêu nhận xét và kiến nghị của đơn vị.
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
II. MẪU BÁO CÁO
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.