Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Mẫu số B02/TH - Thông tư 99/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số B02/TH
BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỘI CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Từ ngày ............ đến ngày ...............
Ngày......tháng.......năm.....
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Mẫu số B01/TH)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỌC CÔNG
1. Mục đích
Báo cáo này do KBNN lập, gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình nợ công của quốc gia, bao gồm nợ của Chính phủ; nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương.
2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình nợ công
Cột A - Ghi rõ các khoản nợ theo các nội dung nợ của Chính phủ; nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương.
Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh số nợ công phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ công trong kỳ, trong đó:
Cột 3: Phản ánh tình hình trả góp.
Cột 4: Phản ánh tình hình trả lời.
Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí.
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5).
Cột 7: Dư nợ cuối kỳ: Phân ánh số dư các khoản nợ công còn lại cuối kỳ.
BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Mẫu số B02/TH)
1. Mục đích
Báo cáo này do KBNN lập, gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương, bao gồm các khoản vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
2. Nội dung và phương pháp lập
Cột A, B: Ghi STT và các khoản nợ theo các nội dung vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
Cột 1 - Dư nợ gốc đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh số nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương trong kỳ, trong đó:
Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc.
Cột 4: Phản ánh tình hình trả lời.
Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí.
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5).
Cột 7 - Dư nợ gốc cuối kỳ: Phản ánh số dư các khoản nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương cuối kỳ.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.