Mẫu BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Mẫu số B047TN - Thông tư 99/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số: B047TN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC
BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY,
TRẢ NỢ TRONG NƯỚC THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA CHÍNH PHỦ
(Mẫu số B01/TN)
1. Mục đích
Báo cáo này do Vụ NSNN lập gửi KBNN để phản ánh tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí vay của Chính phủ.
2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng chủ nợ bao gồm: vay Quỹ Tài chính ngoài ngân sách và vay khác.
Cột A - Ghi rõ tên từng quỹ cho vay
Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc các khoản nợ trong nước đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ trong nước phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ với các khoản vay trong nước, trong đó:
Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của Chính phủ đối với khoản vay trong nước (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3).
BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (Mẫu số B02/TN)
1. Mục đích
Báo cáo này do Kho bạc nhà nước lập gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình vay, trả nợ bao gồm cả gốc, lãi, phí, chi phí vay của Chính quyền địa phương theo từng tỉnh.
2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng nội dung, hình thức và đối tượng cho vay bao gồm: vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; tạm ứng ngân quỹ nhà nước; vay ngân hàng phát triển Việt Nam; vay các tổ chức tín dụng khác; vay lại nguồn vay nước ngoài và vay các tổ chức khác.
Cột A - Ghi rõ tên từng tỉnh, theo từng nội dung, hình thức và đối tượng cho vay.
Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phân ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của chính quyền địa phương với các khoản đã vay, trong đó:
Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khoản nợ vay
Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay
Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của chính quyền địa phương trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của chính quyền địa phương (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3).
BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC
THEO HÌNH THỨC VAY CỦA CHÍNH PHỦ
(Mẫu số B03/TN)
1. Mục đích
Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước lập gửi Cục QLN và TCĐN phản ánh tình hình thực hiện vay, trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi, phí, chi phí vay) theo hình thức vay của Chính phủ.
2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ chi tiết theo từng hình thức vay bao gồm: Phát hành công cụ nợ (tín phiếu kho bạc; trái phiếu Chính phủ; công trái) và Ký kết thỏa thuận vay (vay từ các quỹ tài chính, tạm ứng/vay Ngân quỹ Nhà nước và vay khác).
Cột A - Ghi rõ hình thức vay.
Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc vay trong nước đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ trong nước phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ với các khoản vay trong nước, trong đó:
Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khoản nợ vay
Cột 4: Phản ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay
Cột 5: Phân ánh tình hình trả chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của Chính phủ đối với các khoản vay trong nước (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3).
BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC
(Mẫu số B04/TN)
1. Mục đích
Báo cáo này do KBNN lập gửi Cục QLN và TCĐN tổng hợp tình hình vay và trả nợ các khoản nợ vay của Chính phủ và chính quyền địa phương.
2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương.
Cột A, B - Ghi STT và chi tiết các khoản vay
Cột 1 - Dư nợ gốc đầu kỳ: Phân ánh số dư nợ gốc đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ gốc cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương với các khoản đã vay, trong đó:
Cột 3: Phân ánh tình hình trả góp các khoản nợ vay
Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay
Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ khoản vay trong nước còn lại của Chính phủ và chính quyền địa phương (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3).
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.