Mẫu giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi (Mẫu số 12 - Thông tư 58/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 12
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG,
TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT, LÀM VIỆC GHÉP ĐÔI
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS,
WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR, FOR OPERATION IN UNION PURCHASE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Giấy chứng nhận này chỉ có giá trị khi nó được đính kèm theo mẫu CG.2 số:
This certificate is valid only if accompanied by form CG.2 No.:
Tên tàu:
Số đăng ký:
Name of Ship
Official Number
Cảng đăng ký:
Hô hiệu:
Port of Registry
Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp:
Số IMO:
Class Number
IMO Number
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
Tên gọi và vị trí đặt cần trục làm việc ghép đôi (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn hiệu) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of derricks used in union purchase (with distinguishing number or mark) which have been tested and thoroughly examined | Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) | Góc nghiêng dây cáp lớn nhất (độ) Maximum fall angle (degrees) | Lưu ý: Chiều cao đĩa cẩu tam giác lớn nhất trên boong (mét) Remark: Maximum height of triangle plate on deck (meters) |
Bản vẽ đính kèm số: Drawing No. of attached plan | ||||
Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra:
Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (3) ở trên.
The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is as shown above column (3).
Cấp tại
Ngày
Issued at
Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1.
Trước khi đưa vào sử dụng cần trục làm việc ghép đôi phải được thử với tải trọng lớn hơn tải trọng làm việc cho phép ghép đôi như sau:
Before being taken into use, the derricks rigged in union purchase shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load S.W.L (U) as follows:
Tải trọng làm việc an toàn ghép đôi, SWL (tấn) Safe working load (U), SWL (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
SWL < 20 20 SWL < 50 50 SWL | 1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL |
2. Thử phải được thực hiện ở độ cao lớn nhất đã được duyệt so với miệng hầm hàng hoặc ở góc giữa các dây làm hàng với cần trục ở vị trí làm việc để chứng minh rằng sức bền của các tải buộc trên boong và hệ thống ghép đôi là bảo đảm. Chiều cao hoặc góc này không được vượt quá giá trị ghi trong bản vẽ lắp ghép cần trục.
Test are to be carried out at the approval maximum height of the triangle plate above the hatch coaming or at the angle between the cargo runners and with the derrick booms in their working positions, to prove the strength of deck eye plates and the union purchase system. These heights or angles must not exceed the values shown on the rigged plan.
3.
Những cuộc thử phải được thực hiện bằng các tải trọng thử
Test should be carried out using test loads.
4.
“Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.