Mẫu giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (Mẫu số 02 - Nghị định 242/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 02
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: …/ | ……., ngày … tháng … năm … |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
(Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm ...)
Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...
Cấp ngày... tháng... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHỨNG NHẬN:
1. Tên đại lý được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam: (viết chữ in hoa) ………………………………………………………………………………….
- Tên viết tắt (hoặc tên giao dịch quốc tế): ……………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.......do... cấp......ngày …… tháng …….. năm ……..
- Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số... do... cấp ngày... tháng... năm... cho (tên đại lý đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài, áp dụng đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung).
2. Chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo các nội dung sau:
2.1. Tên kênh chương trình: ……………………………………………………………
2.2. Biểu tượng kênh chương trình: ……………………………………………………
2.3. Tên đơn vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ……………..
Tên đơn vị được ủy quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại Việt Nam (nếu có):
..................................................................................................................
2.4. Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình: …………
Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại Việt Nam (nếu có):........................................................
2.5. Nội dung kênh chương trình:
| STT | Tên chuyên mục/ loại chương trình | Nội dung | Thời lượng (phút) | Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng | ||
| Trung bình/ngày | Trong 01 tháng | Trung bình/ngày | Trong 01 tháng | |||
| 1. | ||||||
| 2. | ||||||
| … | ||||||
2.6. Loại kênh chương trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/...): ......................................................................
2.7. Ngôn ngữ thể hiện: ………………………………………………………………..
2.8. Thời gian phát sóng/ngày: ……………………………………………………….
2.9. Thời lượng phát sóng/ngày: ………………………………………………………
2.10. Độ phân giải hình ảnh: …………………………………………………………….
Nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi phát sóng với các độ phân giải hình ảnh khác nhau.
2.11. Tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/âm thanh: ……………………………..…
2.12. Vệ tinh phát: ………………………………………………………………………..
2.13. Phương thức truyền dẫn khác (nếu có): ………………………………………..
Địa điểm đặt máy chủ truyền dẫn: ………………………………………………………
Địa điểm nhận tín hiệu: …………………………………………………………………..
2.14. Kỹ thuật khóa mã bảo vệ nội dung: ……………………………………………..
Đối với phương thức thu tín hiệu từ vệ tinh:.............................................................
Đối với phương thức truyền dẫn khác: ....................................................................
2.15. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất/Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp (tương tự/kỹ thuật số/IPTV)/Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
2.16. Yêu cầu biên tập đối với kênh chương trình:
Kênh chương trình phải được biên tập bởi cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh/giấy phép hoạt động truyền hình đã được cấp theo quy định của pháp luật.
2.17. Phạm vi được ủy quyền của đại lý: (Là đại lý duy nhất/các giới hạn ủy quyền khác (nếu có)…)
3. Trách nhiệm của đại lý
Đại lý được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Giấy chứng nhận này và thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Hiệu lực của Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày.... tháng.... năm... (hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình).
Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số... do... cấp ngày... tháng... năm... cho (tên đại lý đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài) (áp dụng đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung).
|
Nơi nhận: - Đơn vị được cấp chứng nhận; - …….; - Lưu: |
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy chứng nhận cụ thể.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Nghị định 242/2026/NĐ-CP
… cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.