Mẫu giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (Mẫu số 11 - Nghị định 242/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: / | ……., ngày … tháng … năm … |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHỨNG NHẬN:
Tên đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (viết chữ in hoa): ......................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………………………………………….
- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số...do ... cấp lần đầu ngày.... tháng.... năm...; cấp... ngày... tháng... năm ………
1. Chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau:
| STT | TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH | ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH) | ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài) | ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH | PHẠM VI CUNG CẤP |
| I. | Kênh chương trình phát thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia | ||||
| 1. | |||||
| 2. | |||||
| … | |||||
| II. | Kênh chương trình phát thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương | ||||
| 1. | |||||
| 2. | |||||
| … | |||||
| III. | Các kênh chương trình trong nước khác | ||||
| 1 | |||||
| 2. | |||||
| … | |||||
| IV. | Kênh chương trình nước ngoài | ||||
| 1. | |||||
| 2. | |||||
| … | |||||
2. Kênh chương trình thực hiện cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ:
| STT | TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH | ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH) | ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài) | ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH | PHẠM VI CUNG CẤP |
| 1. | |||||
| 2. | |||||
| … |
3. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
(Tên đơn vị) có trách nhiệm cung cấp đúng danh mục các kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được ghi tại Giấy chứng nhận này thực hiện theo đúng các quy định của Luật Báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bản quyền chương trình phát thanh, truyền hình và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Hiệu lực của Giấy chứng nhận
Việc cung cấp kênh chương trình theo danh mục tại Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết thời hạn đối với từng kênh chương trình được quy định tại cột thông tin Phạm vi cung cấp thuộc mục 1 của Giấy chứng nhận này.
|
Nơi nhận: - Đơn vị được cấp Giấy chứng nhận; - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Sở VHTTDL/Sở VH&TT (phù hợp với phạm vi quản lý); - Lãnh đạo đơn vị cấp giấy chứng nhận - Lưu: |
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng Giấy chứng nhận cụ thể.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Nghị định 242/2026/NĐ-CP
…hận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.