Mẫu đề án chi tiết (Mẫu số 11 - Văn bản hợp nhất 57/VBHN-BCT của Bộ Công Thương)
Mẫu số 11
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ___________ | |
| (Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm… |
ĐỀ ÁN CHI TIẾT
Tên đề án:………………………….
1. Sự cần thiết
- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội, chiến lược xuất khẩu/phát triển thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến lược chung về ngành hàng và/hoặc thị trường.
- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.
- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi kèm tài liệu nếu có).
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển xuất khẩu/thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của thị trường mục tiêu.
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành.
- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).
- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.
2. Mục tiêu
- Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,...) phù hợp với nội dung đề án:…………………
- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu mới:……
3. Nội dung:
- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai đoạn thực hiện).
- Địa điểm:…………………………………………………………………………….
- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn đơn vị.
- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn mặt hàng xúc tiến.
- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham gia (và quy mô gian hàng dự kiến đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).
- Nội dung hoạt động chính:…………………………………………………………
4. Phương thức triển khai
- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án.
- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài nước để thực hiện đề án.
- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).
- Đối với đề án đề xuất trung hạn:
+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm, đối tượng khách hàng cụ thể cho ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể điều chỉnh đề án phù hợp với diễn biến mới của thị trường.
+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức phát triển đề án các năm tiếp theo theo hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng chất lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất lượng doanh nghiệp tham gia,...
+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương án huy động tài chính từ các nguồn khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức đóng góp của doanh nghiệp qua số lần tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước.
5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
| STT | Hạng mục công việc chính | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc | Bố trí nhân lực |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| … |
Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện của từng năm trong giai đoạn đề xuất.
6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng kèm theo
- Tổng dự toán kinh phí: …………….đồng.
- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng.
- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các nguồn khác (nếu có):………………….
- Phương án huy động kinh phí: ………………………………………………………
- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác: ……………………………………………………….
Đối với đề án trung hạn:………………………………………………………………
Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong giai đoạn.
7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục, hiệu quả dự kiến
Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của Chương trình. Trong từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.
Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính và định lượng, ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu đề ra của Chương trình.
8. Năng lực của đơn vị chủ trì:
- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến thương mại.
- Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: Kết quả định tính, định lượng, mức độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng.
- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân lực.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA
VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM…………………..
Tên đề án ………………………
| STT | Nội dung hạng mục công việc | Dự toán đơn vị thực hiện đề nghị | Ghi chú | ||||||||
| Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Tổng kinh phí đề án | Tổng kinh phí hỗ trợ từ Chương trình | Tổng kinh phí huy động từ các nguồn khác (nếu có) | |||||
| 1 | Chi phí hỗ trợ doanh nghiệp | ||||||||||
| 2 | Chi phí cho cán bộ tổ chức | ||||||||||
| Tổng cộng | |||||||||||
|
…., ngày … tháng … năm… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |||||||||||
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Văn bản hợp nhất 57/VBHN-BCT
b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.