vanban.org

Điều 58. ệ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC › Chương VII › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. ệ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối vởi hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tể chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

d) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thi việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xừ lý dữ liệu điện tử.

đ) Trường họp hồ sơ hoàn thuế chưa đày đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

2.51 Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước khỉ hoàn thuế

- Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ỉà thành viên. Riêng đoi với hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh, đánh thuế hai lần của các hãng vận tải nước ngoài thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b Khoản 14 Điều 2 Thông tư này.

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhản. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiêm tra trước hoàn thuế là người nộp thuế cỏ hồ sơ để nghị hoàn thuế gửi ấên cơ quan thuế lần đầu và thuộc đổi tượng, trường hợp được hoàn thuê. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì ỉ an để nghị hoàn thuế kế tiếp theo vân xác định là để nghị hoàn thuế-ỉần đâu.

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời

51 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định -tại điểm a khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá Jxị gia tâng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phù .quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sừa đoi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sô điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngàv 01 tháng 01 năm 2015.

điểm bị xử lý về hành vi trổn thuế, gian lận về thuế.

Trường hợp người nộp thuế cỏ nhiều ỉần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (riai) năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điếm bị xử lý về hành vi tron thuế, gian lận về thuê, cơ quan thuê kiêm tra hô sơ hoàn thuê của người nộp thuế không cỏ hành vzắ khai sai dân đên thiêu sô tiên thuê phải nộp hoặc tăng so tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đôi, bô sung một sổ điểu của Luật Quản ỉỷ thuê, hoặc hành vi trôn thuê, gian lận thuê quy định tại Điều 108 Luật Quản ỉỷ thuế và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đôi, bô sung một so điểu của Luật Quản lý thuế thì những lần để nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lân đê nghị hoàn thuê tiêp theo, người nộp thuê ván có hành vi khai sai đối với hô sơ hoàn thuê, hành vi tron thuê, gian lận thuê quy định tại khoản 33 Điểu 1 Luật sửa đối, bô sung một sô điêu của Luật Quản ỉỷ thuế, Điêu 108 Luật Quản lý thuê và khoản 34 Điều Ị Luật sủa đôi, bô sung một số điêu của Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuê vân thuộc đoi tượng kiêm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02 (hai) năm kê từ thời điếm bị xử lý về hành vi tron thuê, gian lận về thuế.

- Hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trong nội địa và hàng hóa, dịch vụ xuất khâu, nhập khẩu. Quy định này không áp dụng đôi với hồ sơ hoàn thuê GTGT, cụ thế: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuê GTGT không thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật thuế GTGT thì cơ quan thuế không phải thực hiện kiếm tra tại trụ sở người nộp thuê trước khi hoàn thuế và xử lỷ không hoàn thuế GTGT đối với sổ thuế GTGT liên quan đến hàng hóa, dịch vụ này.

- Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bản, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước.

- Hết thời hạn ửieo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuê không giải trình, bô sung ho sơ hoàn thuê; hoặc có giải trình, bo sung lẩn hai nhung không chứng minh được sổ thuế đã khai ỉà đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điểu kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định.

3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường họp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ nồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyền hồ sơ sang diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này eửi người nộp thuế.

Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thòi gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế saư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành, kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời gian giãn, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ phía người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

c) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: xác nhận của cơ quan Hải quan về số tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu, hoặc biên bản thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa): Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu sổ 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuếẻ Trường họp này, cơ quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: hoàn thuế trước, kiểm tra sau; kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

d) Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế đề nghị hoàn thì xử lý như sau:

- Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người Ĩ1ỘP thuế được hoàn bằng số thuế đủ điêu kiện được hoàn.

- Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hom số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, néu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiêm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ-Sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.

đ) Thẩm quyền hoàn thuế

Căn cứ vào số thuế người nộp thuế được hoàn, số thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:

- Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

- Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hồ sơ hoàn thuế và còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác.

Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thi Cục trưởng Cục Thuế quyết định hoàn thuế.

Trong các quyết định hoàn thuế nêu trên phải nêu rõ tên người nộp thuế được hoàn thuế, số thuế được hoàn, nơi nhận tiền hoàn thuế.

e) Trường họp giải quvét hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan thuế thì ngoài so tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm cho thời gian chậm giải quyết hoàn thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu iực tại thời điểm cơ quan thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế, số ngày tính tiền lãi kế từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định đến ngày ban hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết).

Số tiền lãi được ghi trong quyết định hoàn thuế và người nộp thuế được thanh toán tiền lãi cùng với số tiền hoàn thuế.

Nguồn tiền trả lãi được lấy từ Quỹ hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

4 52 Kiểm tra sau hoàn thuế đổi với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

a) Việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn 01 (một) năm, kê từ ngày có quyết định hoàn thuế đổi với các trường hợp sau:

- Cơ sở kinh doanh kê khai ỉô 02 (hai) năm liên tục liền kể trước năm có quyêt định hoàn thuế hoặc cỏ sổ lo vượt quá vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm cỏ quyết định hoàn thuế, số lo được xác định theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp có biên bản thanh tra, kiếm tra của cơ quan quản lý nhà nước cỏ thảm quyên thì sổ lo được xác định theo kết luận thanh tra, kiêm tra.

52 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản ỉý thuế tại Nghị định số Ĩ2/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phử quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

- Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ. Trường hợp cơ sở sản xuất kỉnh doanh ngành nghề tong hợp không tách riêng được sổ thuế được hoàn từ hoạt động kinh doanh bât động sản, thương mại, dịch, vụ mà có tỷ lệ doanh thu của hoạt động kinh doanh bât động sản, thương mại, dịch vụ trên tông doanh thu của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh số thuế đề nghị hoàn từ trên 50% trở lên thì áp dụng kiếm tra sau hoàn trong thời hạn 01 (một) năm, kế từ ngày cỏ quyết định hoàn thuế.

- Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ 02 (hai) lần trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng kế từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

- Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường về doanh thu tính ứiuế và sổ thuế được hoàn trong giai đoạn 12 (mười hai) tháng, kế từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước.

- Các hãng vận tải nước ngoài đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đảnh thuế hai lần.

b) Đổi với trường hợp không thuộc qưy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.