vanban.org

Điều 22. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê

1.28 Nguyên tắc khai thuế

Hộ gia đĩnh, cả nhân có tài sản cho thuê thuộc đổi tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thueTNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đổi với hộ gia đình, cả nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tong sổ tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đom lẻ đổi với trường hợp này.

b) Khai thuế theo từng hơp đồng phát sinh

Hộ, cá nHân có tài sản cho thuê thực hiện khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh theo kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng. Cụ thể như sau:

b.l) Trường hợp hợp đồng eho thuê có kỷ hạn thanh toán từ một năm trở xuống thì hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai và nộp thuế GTGT, thuế

28 Khoản này được bổ sung theo quy địrửLtại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/20147TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm-2014 của Bộ Tài chính sửa dổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thong tư số 219/2Ữ13/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thong tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thong tư số 85/2011/TT-BTC ngày n/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngàỵ 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

TNCN theo từng lần thanh toán và thực hiện quyết toán thuế TNCN nểu thuộc diện quyết toán theo quy định của pháp luật thuế TNCN.

b.2) Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản có kỳ hạn thanh toán trên một năm thì hộ, cá nhân lựa chọn hình thức quyết toán thuế TNCN hết vào năm đầu hoặc quyết toán thuế TNCN riêng cho từng năm.

b.2.1) Trường hợp lựa chọn hình thức khai và nộp thuế TNCN hết vào năm đâu thì doanh thu được xác định theo doanh thu trả tiên một lân và tính giảm trừ gia cảnh của năm hiện tại, các năm sau không phải tính lại. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải_Doanh thu trả tiềnTỷ lệ % tính thuế
nộpmột lầnxGTGT

Tỷ lệ

Thuế

thu

Số thuếDoanh thuCácsuất

nhập

TNCN=(trả tiềnXkhoản)theo

chịu

phải nộpmột lầngiảm trừBiểu luỹ

thuế

tiến
TNCNf^

b.2.2) Trường họp lựa chọn hình thức quyết toán thuế TNCN theo từng năm thì tạm kê khai doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm đầu, doanh thu trả tiền một lần được phân bổ cho số tháng trả tiền trước để tính số thuế tạm nộp của một tháng. Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê tạm nộp thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế giá trị gia tăng cho cả thời gian thu tiền trước. Khi quyết toán thuế năm doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ theo số tháng cho thuê của từng năm và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng năm. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải
nộp

Số thuế TNCN tạm
nộp năm đâu


Số thuế
TNCN
= (
tạm nộp
một tháng


Doanh thu để
tính thu nhập
chịu thuế năm
khi quyết toán
_ Doanh thu trả tiền
một lần

Số thuế tạm nộp
một tháng

Doanh thu
trả tiền Tỷ lệ thu
một lần nhập chịu
Sô tháng thuế ấn
trả tiên định
trước

Doanh thu trả tiền một lân

Số tháng trả tiền trước
XTỷ lệ % tính thuê
GTGT

Số tháng trả tiền
X trước


Thuế
Các
suất theo
khoản ) X
biểu luỹ
giảm trừ
tiến



Số tháng thuê nhà trong
năm

2. Hồ sơ khai thuế

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê không phân biệt lựa chọn hình thức khai thuế theo quý hay từng hợp đồng phát sinh khai thuế theo Mau số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu liên quan đến việc cho thuê tài sản (hợp đồng, thanh lý hợp đồng và tài liệu khác).

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Đối với hình thức khai thuế theo quý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

b) Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn thuê. Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời hạn thuê theo hợp đồng.

Ví dụ 35: Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 3 nãm kể từ ngày 10/04/2014 đến ngày 10/04/2017 và Ông X lựa chọn hình thức khai thuế theo từng hợp đồng thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2014.

5. Thời hạn nộp thuế

a) Đối với hình thức khai thuế theo quý thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

b)29 Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.