Điều 12b. Cơ chế cơ quan thuế đặt hàng và sử dụng kết quả của các công ty kiểm toán đ•ộ c lậ» 1p ", tổ chức kinh doanh dtị c h vụ• làm thủ tụ• c về thuế đế thự• c hiệ* n kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động 17
1. Quyền và trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập, tỏ chức kỉnh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuê
1.1. Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ quyết toán thuế, công ty kiểm toán độc lập, to chức kỉnh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có các quyền sau:
a) Được thực hiện các công việc và hưởng thù ỉao theo hợp đồng đã kỷ với cơ quan thuế.
b) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cân thiết liên quan tới việc quyết toán thuế theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan thuê.
1.2. Trách nhiệm của công ty kiếm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục vê thuê
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện dịch vụ quyết toán thuê theo hô sơ kê khai của người nộp thuế. Trường hợp cơ quan nhà nước có thâm quyên phát hiện hồ sơ quyết toán thuế có sự sai sót ảnh hưởng đến so thuế người nộp thuế phải nộp hoặc được hoàn thì công ty kiêm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện dịch vụ quyết toán có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước sổ thuế còn thiểu, sô thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế như trường hợp người nộp thuế vi phạm.
b) Cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lỷ thuế các tài liệu, chứng từ đế chứng minh tính chỉnh xác của việc thực hiện dịch vụ kiểm fra quyết toán thuế.
c) Giữ bỉ mật thông tin cho người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế có đủ băng chứng vê việc công ty kiếm toán độc lập, tô chức kmk doanh dịch vụ làm thủ tục vê thuê không thực hiện đủng trách nhiệm này, gây thiệt hại cho người nộpjhuế thì người nộp thuê có quyển kiến nghị cơ quan thuế chấm dứt hợp đồng dịch vụ.
2: Quyền và trách nhiệm cửa cơ quan thuế quản lý trực tiểp người nộp thuế
a) Lựa chọn, kỷ hợp đồng dịch vụ theo năm với công ty ktểm toán độc lập, tẻ
17 Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 18 Thông tư sổ 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định-Số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị đinh quy định vê thuê, có hiệu lực kê từ ngày 15 tháng 11 năm 20 í 4, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị quyết toán thuế của người nộp thuế và giao cho công ty kiêm toán độc lập, tố chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã kỷ họp đồng dịch vụ.
c) Thông báo cho người nộp thuế về công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện kiếm tra quyêt toán thuế đôi với người nộp thuế.
d) Sử dụng kinh phí của đom vị để chi trả cho công ty kiểm toán độc ỉập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo hợp đồng dịch vụ đã kí.
đ) Có quyền đơn phương chẩm dứt hiệu lực hợp đồng trong trường hợp phát hiện công ty kiếm toán độc lập, to chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có hành vỉ vi phạm hợp đồng.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế hướng dẫn cơ quan thuế các Cấp thực hiện thống nhât việc sử dụng lành phỉ và nguôn kinh phỉ chỉ trả cho công ty kiêm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo các hợp đồng dịch vụ đế kiêm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp giải thê, châm dứt hoạt động.