vanban.org

Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp 44 — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC › Chương III › Điều 34a
Đọc toàn văn

Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp 44

1. Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được tkanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhung chưa được đơn vị sử dụng vón ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dân đến nợ thuê thì không phải nộp tiên chậm nộp tiền thuế.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán một phẩn từ nguồn von ngân sách nhà nước, phần còn lại từ nguồn ngoài ngân sách, nhưng chưa được đơn vị sử dụng von ngăn sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dân đến nợ thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiên chậm nộp đôi với sô tiên thuê tương ứng với phần được thanh toán từ ngân sách nhà nước.

Đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước là đom vị mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước được giao dự toán chỉ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Vỉ dụ: Người nộp thuế A cung cấp hàng hóa X cho đơn vị B (đơn vị sử dụng von ngârế sách nhà nước) giá trị hàng hỏa X là 100 triệu đồng, trong đó 40 triệu

>1/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lạc kể từ-ngày 01 tháng 01 năm 2015.

44 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị địrẾh sỗ 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chinh phủ quy định chi tiết thi hành Luật sừa đểi;~bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ stmg một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu Tực kể"từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

được thanh toán từ NSNN, 60 triệu được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước. Người nộp thuế A chưa được đơn vị B thanh toán 100 friệu đông.

Người nộp thuế À nợ thuế là 70 triệu đồng, người nộp thuế Ả thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp đối với so thuế là 40 triệu đồng.

2. Phạm vi số tiền thuế và thời gian không tỉnh tiền chậm nộp tiền thuế đổi vớĩ trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn von ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng von ngân sách nhà nước thanh toán

à) Không tỉnh tiền chậm nộp đối với sổ tiền thuế còn nợ, sổ tiền thuế nợ này không vượt quá sổ tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế nợ thuế của nhiều kỳ kê khai thuế thì tổng số thuế nợ của các kỳ kê khai không vượt quá so tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tỉnh từ ngày người nộp thuê phải nộp thuê đên ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuê và không vượt quả thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp cho cơ quan thuế quản ỉỷ trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vôn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mâu sô 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cơ quan thuế ban hành quvết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuê, thời gian kiếm tra toi đa là 03 ngày làm việc. Sau khỉ kiếm tra, cơ quan thuế xác định:

- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuê ban hành thông bảo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp phải nỘD tiền chậm nộp thì cơ quan thuê ban hành thông bảo vể việc người nộp thaế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông bảo tiên thuê nợ, tiền phạt và tiền châm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.

Vi dụ:

Ngày 20/02/2015, người nộp thuế Ả nộp tờ khai thuế GTGT, sổ thuế phải nộp là 30 triệu đông. Tại thời điếm này, ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuê A sô tiên là 100 triệu đổng. Sau khi kiếm tra, cơ quan.thuế xác định người nộp thuế A thuộc ừ-ường hợp không pkải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế GTGT 30 ừ-iệu đồng đến khi được ngân sách nhà nước thanh toán.

Đến ngày 31/3/2015, người nộp thuế A nộp quyết toán thuế TNDN, sổ tiền thuê TNDNphải nộp là 80 triệu đông. Tại thời điếm này, ngân sách nhà nước vẫn chưa thanh toán cho người nộp thuế A số tiền 100 triệu đồng. Người nộp thuế A tiêu tục thuộc truờng hợp không phải nộp tiền chậm nộp đôi với số thuế TNDN 70 triệu đông đên khi được ngân sách nhà nước thanh toán, số tiền thuế còn lại là 10 triệu đồng, nêu người nộp thuê Ả chưa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải tính tiên chậm nộp.

c) Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu sổ 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư này để cơ quan thuế có cơ sở tỉnh lại các khoản tiến thuê nợ, tiền chậm nộp và xác định chỉnh xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế.

4. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước ngay sau khi được đơn vị sử dụng von ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế.

5. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước cỏ frách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm frước pháp luật về việc xác nhận này.

6. Trách nhiệm của cơ quan thuế

a) Cơ quan thuế thực hiện giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, nếu phát hiện người nộp thuế được đơn vị sử dụng von ngân sách nhà nước thanh toán nhưng không nộp kịp thời tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế ban hành thông báo tiền thuế nợ, tiên phạt và tiên chậm nộp, theo đó tính tiền chậm nộp kê từ ngày kê tiêp ngày người nộp thuê được thanh toán và thực hiện cưỡng chế thỉ hành quyêt định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan thuế chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đổi với trường hợp không tính tiến chậm nộp theo quy định tại Điều này.

7. Trách nhiệm của cơ quan Kho bạc nhà nước

Cơ quan Kho bạc nhà nước c& trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về tình hình thanh toán nguồn vỏn ngân sách nhà nước.