Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp 15
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuê quản lý trực tiêp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuê thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lỷ trực tiêp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đom vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế cỏ trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sình tại đơn vị trực thuộc.
14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/iT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đôi, bô sung một sô điêu của Thông tư sô 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 11 l/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thong tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 vàThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chínhLđể cải cách, đon giản các thủ tạc hành chứih về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
15 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định sổ 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
d) Trường hợp người nộp thuế cỏ cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia cóng, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đom vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hô sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chỉnh cả phân phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
đ) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kỉnh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuê quản lý trực tiếp đom vị thành viên.
Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, tong công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính đế có hướng dẫn riêng.
2Ỗ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điếm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyến đoi loại hình doanh nghiệp; giải thê; châm dứt hoạt động. Trường hợp chuyến đoi loại hình doanh nghiệp mù bên tiêp nhận kê thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp ừ-ước chuyên đôi (như chuyên đôi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cô phân hoặc ngược lại; chuyên đôi Doanh nghiệp 100% vôn Nhà nước thành Công tv cố phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyêí toán thuê đên thời điếm có quyết định về việc chuyến đoi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.
Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đổi với hoạt động chuyến nhượng bât động sản áp dụng đoi với doanh nghiệp không có chức năng kỉnh doanh bât động sản vờ doanh nghiệp có chức năng kinh doanh băt động sản nếu có nhu cẩu.
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tùng lần phát sinh áp dụng đối với tố chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thâu nước ngoài) mà to chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp cỏ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
3. Khai quyết toán thuế ửw nhập doanh nghiệp
a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuê thu nkậv doanh nghiệp năm và khai quyết- toán thuế thu nhập doanh nghiệp đên thời điềm có quyêt định vê việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyến đối loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
b.l) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu sổ 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Bảo cáo tài chính năm hoặc bảo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhât, sáp nhập, chuyến đôi loại hình doanh nghiệp, giải thế, chẩm dứt hoạt động.
b.3) Một hoặc một sổ phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư so 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC
- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC.
- Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Mau sổ 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đổi với cơ sở kinh doanh thành ỉập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyến địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC.
+ Mau số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được tru đãi đổi với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyên sản xuât mới, mở rộng quy mô, đôi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng ỉực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Mẩu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiêu sô hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiêu ỉao động nữ ban hành kèm theo Thong tư số 156/20Ỉ3/TT-BTC.
- Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tỉnh thuế theo mẫu sổ 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đổi với hoạt động chưyển nhượng bất động sản theo mẫu sổ 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu sổ 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC.
- Phụ lục tỉnh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ các đom vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành pho trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mâu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bo sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dân của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuế tại cơ qucm thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuê hoặc Chi cục Thuê). Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phô này nhưng có hoạt động chuyến nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phô khác thì nộp hồ sơ khai thuê tại Cục Thuê hoặc Chi cục Thuê do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyến nhượng bât động sản quyêt định.
b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyến nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tỉnh theo từng lần phát sinh chuyến nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyến nhượng bất động sản là doanh nghiệp không cỏ chức năng kỉnh doanh bât động sản.
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuê thu nhập từ chuyến nhượng bất động sản theo mâu so 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết thúc năm tỉnh thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chỉnh, trong đó phải quyêt toán riêng sổ thuế thu nhập từ chuyến nhượng bãí động sản. Tại trụ sở chính, việc xử ỉỷ sổ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyên nhượng bất động sản cụ thế như sau: Trường hợp sổ thuế đã nộp thấp hơn sổ thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ sô thuê còn thiêu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sỏ thuê đã nộp lớn hơn sổ th.uê phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) sô thuê nộp thừa vào sô thuê thu nhập doanh nghiệp còn thiêu của hoạt động kỉnh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuể theo quy định. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bât động sản bị lô thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ ỉô của hoạt động chuyến nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 1/1/2014) và chuyến lo trong các năm sau theo quy định của nháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bât động sản thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quỷ theo qity định. Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiện có chức năng kinh doanh bất động sản.
Kẻt thúc năm tính thuế, doanh nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bô hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.
Tại trụ sở chính, việc xử lý sổ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyên nhượng bât động sản cụ thể như sau: Trường hợp sổ thuế đã tạm nộp trong năm tháp hơn sô thuê phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sổ thuế đã tạm nộp lớn hơn sô thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào sô thuê thu nhập doanh nghiệp còn thiếu của hoạt động kỉnh doanh khác hoặc được trừ (-) vào sổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bât động sản bị lô thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lô của hoạt động chuyên nhượng bâí động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 1/1/2014) và chuyến ỉo trong các năm sau theo quy định của pháp luật vê thuế thu nhập doanh nghiệp.
d) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, cỏ thu tiên ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì:
- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phỉ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gôm cả chỉ phí trích trước của phẩn dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí.
- Trường hợp doanh nghiệp cỏ thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ ỉ% trên doanh thu thu được tiên và doanh thu này chưa phải tỉnh vào doanh thu tính thuế thu nhậv doanh nghiệp trong năm.
Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức sổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyến nhượng bất động sản.
5. Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật vê thuế thu nhập doanh nghiệp khai quyết toán thuê thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đoi tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lân phát sinh theo mâu sô 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm.
6. Trườrig hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuê thu nhập doanh nghiện, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chỉnh có trách nhiệm nộp cả phân phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuât hạch toán phụ thuộc.
a) Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan Thuế
Doanh nghiệp tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật vể thuế thu nhập doanh nghiệp đế lập chứng từ nộp thuê thu nhập doanh nghiệp cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán vhụ thuốc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước Hên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
b) Quyết toán thuế
Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, sô thuê thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định băng sô thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ ổi sổ đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuât phụ thuộc, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phản bố theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
7. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là một khoản thu nhập khác, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyến nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai so thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.
Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyến nhượng von có gắn với bất động sản thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu so 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này và quvểt toán năm tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà to chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng von thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khâu trừ và nộp thay to chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyên nhượng vôn cũng là to chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Dâu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp ỉuật Việt Nam nơi các tô chức nước ngoài đầu tư vốn có ừ-ách nhiệm kê khai và nộp thay sô thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng von của to chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 1G (mười) kể từ ngày cơ quan có thâm quyên chuân y việc chuyên nhượng von, koặc ngày thứ 10 (mười) kế từ ngày các bên thỏa thuận chuyên nhượng vôn tại hợp đồng chuyển nhượng von đổi với trường hợp không phải chuân y việc chuyến nhượng von.
Hồ sơ khai thuế đổi với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mau số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC);
- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng băng tiêng nước ngoài phải dịch ra tiêng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyến nhượng; bên nhận chuyến nhượng; thời gian chuyên nhượng; nội dung chuyến nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
- Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyển (nếu có);
- Bản chụp chứng nhận vốn góp;
- Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cả nhân nhận chuyến nhượng von trong ngày nhận ho sơ đoi với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kê từ ngày tiêp nhận hô sơ đôi với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Địa điểm nộv hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyên nhượng vôn đăng kỷ nộp thuê.
8. Kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đổi với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chưyến đoi loại hình doanh nghiệp; giải thê; châm dứt hoạt động
8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 (mười ỉăm) ngày làm việc, kê từ ngày nhận được các tài liệu, hô sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuê từ người nộp thuê trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyến đối loại hình doanh nghiệp, giải thê, châm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điếm 8.2 Khoản này.
8.2.C ác trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:
a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thế, châm dứt hoạt động.
b) Doanh nghiệp giải thể. chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khỉ được cấp Giẩv chứng nhận đãng kỷ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng-hóa đơn.
c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điêu kiện sau:
- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thế, chẩm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm .
- Ke từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trôn thuê.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điếm giải the, chẩm dứt hoạt động cao hơn so thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Đối với các trường hợp nêu tại tiết a, b, c điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm qưyêt định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ sô thuê phải nộp nêu có) thì cơ quan thuê xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuê.
8.3. Đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điêm 8.2 Điêu này, căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan thuế quản lý trực tiêp người nộp thuê đặt hàng và sử dụng kết quả kiếm tra quyêt toán thuế của các công ty ỉciêm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuê theo quy định tại Điểu 18 Thông tư này.