vanban.org

Điều 35. ẽ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế và thẩm quyền mỉễn tiền chậm A i »Ằ i1 X — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. ẽ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế và thẩm quyền mỉễn tiền chậm A i »Ằ i1 X

nộp tiên thue

1. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịeh bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

Danh mục về bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

2 45 Xác định số tiền chậm nộp được miễn

a) Trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh: so tiền chậm nộp được miên tính trên sô tiên thuê còn nợ tại thời đièm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh và so tiền chậm nộp được miên này không vượt quá giả trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.

b) Trường hợp người nộp thuế bị bệnh hiểm nghèo: sổ tiền chậm nộp được miên tính trên sổ tiền thuê còn nợ tại thời đỉêm măc bệnh hiểm nghèo và sô tiên chậm nộp được miễn này không vượt quá chỉ phỉ khám, chữa bệnh. "

c) Trường hợp NNT gặp bất khả kháng khác: sỗ tiền chậm nộp được miễn tính trên so tiền thuế còn nợ tại thời đỉêm gây nên tình trạng bât khả kháng khác và ắyổ tiên chậm nộp được miên này không vượt quá giả trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.

3. Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;

b) Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệu sau:

b.l)46 Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

- Biên bản xác định mửc độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyên như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung câp dịch vụ định giá theo hợp đông, hoặc Trung tâm định giả của Sở Tài chính;

- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điềm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, to chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường. Ban quản ỉỷ Khu công nghiệp, Khu chế xuất, KỈĨU

45 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 2 Thông tư số -26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng đẫn về thuế giá trị gia tăhg và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đôi, bổ sung một số điêu của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bẻ sung một số điều của Thông tư sổ 39/2014 TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hỏa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

46 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy địrih tại điểm b khoản 11 Điều 2 Thông tu số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về íhuể giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

kỉnh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);

- Hồ sơ quy định frách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

b.2)47 Trường hợp cá nhăn bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sô y bạ, thời điếm xác nhận của cơ sở khảm chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chỉ phí khảm, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chỉ phỉ khảm, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

b.3) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhung không ngăn chặn aược thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

4. Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 01/MTCN (ban hành kèm theo Thông tư này) đối với thông báo mà mình đã ban hành.

Quyết đinh miễn tiền chậm nộp có các nội dung chủ yếu sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định; tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp được miễn; chữ ký, đóng dau của người, cơ quan ban hành quyết định.

Quyết định miễn tiền chậm nộp phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử Cục Thuế chậm nhất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

5. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp48

a) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kế từ ngàv xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc ừ-ường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế phải lập hồ sơ đê nghị miên tiên chậm nộp gửi đên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

47 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của BỘ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều cùa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày ?1 /3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đom bán hảng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

48 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quàn lý thuế tại Nghị đinh sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành Luật sửa đổi. bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính vê hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kê từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (baĩ) ngày làm việc, kê từ ngày tiếp nhận hô sơ, cơ quan thuê phải thông báo bằng vãn bản cho người nộp thuê đê nghị giải trình hoặc bô sung hồ sơ. Người nộp thuế phải giải trình hoặc bô sung ho sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kế từ ngày cơ quan thuê ban hành văn bản giải trình hoặc bỏ sung hồ sơ.

Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì người nộp thuế không thuộc trường hợp được miên tiên chậm nộp.

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày ỉàm việc kế từ ngày nhận được hô sơ, cơ quan thuê quản lỷ trực tiếp ban hành vãn bản gửi người nộp thuế:

c.l) Văn bản không chấp thuận đề nghị của người nộp thuế nếu người nộp thuế không đủ điều kiện được miên tiền chậm nộp.

C.2) Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miên tiền chậm nộp.