vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ Nghị định sổ 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định sổ 215/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tống cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định sổ 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chỉnh phủ vê việc sửa đôi, bô sung một sô điêu tại các Nghị định

quy định về thuế như sau:

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn

về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm

2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về

thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa,

cung ứng dịch vụ có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/20Ỉ2/QHI3 sửa đổi, bổ sung

một so điều của Luật Quản lý thuế;

bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Luật sổ 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các Luật về thuế;

ngày ỉ 7/1/2014 của Chỉnh phủ quy định về hỏa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Nghị định sổ 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết thi

hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bồ sung một sổ điều của Luật Quản lý

thuế; .

Căn cứ Nghị định sổ 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày ỉ 2/2/2015 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi

hành Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điểu của các Luật về thuế vò sửa đoi, bo sung một số điêu của

các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chỉnh phủ quy- định ckức

năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý

thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:"-

Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của

pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định.
của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ-•
quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).'
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Tố chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:

d.l) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;

d.2) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:

- Người điều hành đối vói hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm.

- Công ty điều hành chung đối với hợp đồng dầu khí được kỷ kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung.

- Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định liên Chính phủ.

- Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đổi với trưỜRg họp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.

2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;

3. Công chức thuế;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác cớ liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.