Điều 49. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Phê duyệt kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này.
b) Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như: bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác); quyết định cơ quan là đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này.
c) ủy quyền cho Hội đồng thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm<giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa các doanh nghiệp thành viên. Sau khi quyết định, Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty đặc biệt báo cáo Ban Chỉ đạo đôi mới và phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Bộ trường các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phương án sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp để giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tố chức triến khai công tác cố phần hóa theo quy định tại Nghị định này.
Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp đế giúp Thủ tướng Chính phủ tố chức triến khai công tác cố phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này.
c) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cố phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điếm b khoản 1 Điều này.
d) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
đ) Chủ động chuyến những doanh nghiệp trong danh sách thực hiện cố phần hóa nhưng không đủ điều kiện sang thực hiện các hình thức khác như giao, bán, giải thế hoặc phá sản doanh nghiệp.
e) Quyết định phê duyệt phương án tái cơ cấu, phương án cổ phần hoá các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sau khi có thoả thuận bằng văn bản với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp về phương án tái cơ cấu lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án tái cơ cấu, phương án cổ phần hoá các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này không vượt quá thời hạn 03 tháng kế từ ngày quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.
g) Phối họp với các cơ quan liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cố phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cố phần hóa và công bố giá trị thực tế phần vôn nhà nước tại thời điếm công ty cố phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
h) Giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo cho các doanh nghiệp cổ phân hóa theo thâm quyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
i) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ quan đại diện chủ sở hữu phân vôn nhà nước khi cố phẩn hoá các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nam giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế và Tống công ty nhà nước.
k) Đối với những doanh nghiệp cố phần hóa thuộc đối tượng chuyển giao quyên đại diện chủ sở hữu vôn nhà nước vể Tống công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông nhât với Tông công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong việc lựa chọn người đại diện phân vốn nhà nước góp tại công ty cố phần và triến khai công tác chuyên giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngay sau khi công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điếm công ty cố phần được câp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
3ễ Hội đông thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nêu tại điếm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn, Tống công ty theo đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp để giúp Hội đồng thành viên tố chức triển khai công tác cố phần hóa theo quy định tại Nghị định này.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này.
d) Chỉ đạo các đơn yị thành viên: xử lý các vấn đề tài chính theo quy định tại Chương II Nghị định này, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa trình Hội đồng thành viên phê duyệt; triển khai thực hiện phương án đã được phê duyệt.
đ) Xử lý các tồn tại về tài chính của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền.
e) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và phê duyệt phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn, Tống công ty kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan.
g) Chỉ đạo các đơn vị thành viên phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quyết toán tài chính, quyết toán chi phí cổ phẩn hóa, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiên thư từ cô phẩn hóa và công bô giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cô phần được cấp Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
4. Quyền hạn, trách nhiệm và thành phần Ban Chỉ đạo co phần hóa doanh nghiệp:
a) Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có quyền hạn, trách nhiệm sau:
- Giúp cơ quan quyết định cổ phần hóa chỉ đạo và tổ chức thực hiện cổ phần hóa một hoặc một số doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
- Được sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền trong khi thực hiện nhiệm vụ;
- Thành lập Tổ giúp việc triển khai công tác cổ phần hóa tại doanh nghiệp;
-18 Chỉ đạo doanh nghiệp cô phân hóa căn cứ kê hoạch cô phân hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
+ Chủ động thực hiện chnân bị hô sơ, tài liệu pháp lý vê tài sản của doanh nghiệp (bao gôm cả nhà cửa, đât đai); phương án sử dụng đât sau cô phản hóa; kiếm kê tài sản, đôi chiếu công nợ tại thời đỉêm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
+ Xây dựng kế hoạch tiến độ cổ phần hóa (bao gồm cả mốc thời gian cho từng bước công việc) trình cơ quan quyết định cô phân hóa phê duyệt đê thực hiện. Trirờng hợp không thực hiện được tiên độ cô phân hóa thì Ban lãnh đạo doanh nghiệp được xác định là không hoàn thành nhiệm vụ.
- Báo cáo cơ quan quyêt định co phân hóa lựa chọn phương thức bán cố phần lần đầu;
- Chỉ đạo xây dựng phương án cố phần hóa và dự thảo Điều lệ lần đầu của công ty cổ phần;
- Thẩm tra và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyêt định phê duyệt phương án cố phần hóa;
- Chỉ đạo doanh nghiệp cố phần hóa phối hợp với các tổ chức tài chính trung gian tố chức đấu giá bán cổ phần;
- Tống hợp báo cáo cơ quan có thấm quyền kết quả bán cố phần;
- Tống hợp và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh phương án cô phân hóa, quyêt định điêu chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyến thành công ty cố phần;
- Xem xét, lựa chọn, đề xuất và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cử người đại diện phần vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp co phần hóa.
b) Thành phẩn Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con quyết định.
Đôi với các doanh nghiệp quy 1TLÔ lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác
| mỏ quý hiếm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tế, | Tổng |
công ty nhà nước thì thành viên Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp có đại diện của Ban Chỉ đạo Đôi mới và Phát tri en doanh nghiệp và Bộ Tài chính.
18 Nội dung tại gạch đầu dòng này được bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 cùa Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.
5. Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối họp với Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp:
a) Tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên tại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chính sách cổ phần hóa của Nhà nước.
b) Tham gia giám sát quá trình cổ phần hóa tại doanh nghiệp.
c) Cử người đại diện phần vốn của tổ chức công đoàn tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
d) Sử dụng nguồn quỹ của công đoàn theo quy định của pháp luật mua cổ phần ưu đãi tại doanh nghiệp, tham gia quản lý doanh nghiệp với tư cách cố đông và tổ chức thực hiện bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.