vanban.org

Điều 28. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản — Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC › Chương III › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản

1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị loàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điếm cổ phần hóa có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cố phần đều chấp nhận được.

Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có).

2. Khi cổ phần hóa công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con thì giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá ià giá trị thực tế vốn nhà nước tại Công ty

3. Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiếm toán báo cáo tài chính đê xác định tài sản vốn bằng tiền, các khoản công nợ nhưng phải thực hiện kiếm kê, đánh giá đối với tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn, chi phí dở dang liên quan đến chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng và giá trị quyên sử dụng đât theo chế độ Nhà nước quy định.

4.10 Trong một số trường hợp (thời điểm cỗ phần hóa không trùng với thời điếm kiếm kê khóa so kế toán lập báo cáo tài chính, docmh nghiệp quy mô lớn, đoi tượng công nợ nhiều), đến thời điềm xác định giá trị doanh nghiệp mà vân còn một số khoản công nợ (phải thu, phải trả) có đây đủ hô sơ nhưng chưa được đoi chiếu, xác nhận theo quy định tại Điêu 15 và Điêu 16 Nghị định này thì Hội đồng thành viên doanh nghiệp cố phân hóa phải giải trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thê, cá nhân liên quan phải hoàn tât việc đối chiếu công nợ trước thời điếm doanh nghiệp cô phân hóa được câp Giây chứng nhận đãng ký doanh nghiệp lân đâu và báo cáo cơ quan có thâm quyên quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét, quyêt định theo giá trị đang theo dõi trên số sách kê toán; đồng thời phải công bô công khai trong quyêt định phê duyệt giá trị doanh nghiệp cũng như phương án cô phân hóa làm cơ sở bán đâu giá cố phân. Tại thời điếm doanh nghiệp cô phân hóa được câp Giây chứng nhận đãng kỷ doanh nghiệp ỉân đâu, khi lập báo cáo tài chính đê bàn giao từ doanh nghiệp 100% von nhà nước sang công ty cô phân, nêu các khoản công nợ này vãn chưa được đôi chiêu, xác nhận thì xem xét, xử lý như sau:

a) Đối với nợ phải trả doanh nghiệp đã làm đủ thủ tục đối chiếu nợ nhưng không xác nhận được chủ nợ thì được hạch toán ghi tăng vôn nhà nước tươỉĩg ímg và công ty cô phần mới có trách nhiệm liru trữ hô sơ, tiêp tục kê thừa, theo dõi đế thực hiện nghĩa vụ trả nợ khỉ chủ nợ yêu câu. Căn cứ hô sơ tài liệu hợp pháp liên quan và yêu cầu của chủ nợ, công ty cô phân mới thực hiện trả nợ và hạch toán vào chi phí trong kỳ;

b) Đối với nợ phải thu doanh nghiệp đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đôi chiêu được thì phải xem xét, xử lý trách nhiệm bôi thường đối với tập thế, cá nhân có liên quan. Giá trị khoản nợ còn lại (sau khi bù trừ khoản bồi thường của các cá nhân, tập thê, quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi) được hạch toán vào chỉ phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp cô phân hóa. Công ty cố phân mới có trách nhiệm lưu trữ hô sơ, tỉêp tục kê thừa, theo dõi đê đôn đốc thực hiện thu nợ.