Điều 21. Xử lý tài chính ỏ' thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty co phan
1. Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp cô phân hóa đã được cơ quan có thâm quyền quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm điều chỉnh số liệu trong sô kê toán; bảo quản và bàn giao các khoản nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điêu 14 và khoản 2 Điêu 15 Nghị định này; tiếp tục xử lý các tồn tại về tài chính trong giai đoạn từ thời điêm Jíác định giá trị doanh nghiệp đến thời điếm doanh nghiệp chính thức chuyên thành công ty cổ phần và lập báo cáo tài chính tại thời điếm chính thức chuyên thành công ty cố phẩn.
Tại thời điểm doanh nghiệp co phần hoá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, khi lập báo cáo tài chính đế bàn giao từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần, doanh nghiệp thực hiện định giá lại các khoản đầu tư chứng khoán (nếu có) đã xác định trong giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá; tổng giá trị các khoản đầu tư chứng khoán phát sinh tăng hoặc giảm so với giá đang hạch toán trên số kế toán thì doanh nghiệp được hạch toán vào kết quả kinh doanh theo quy định pháp luật.
26. Trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp lần đâu, doanh nghiệp cô phân hóa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài chính tại thời điếm đăng kỷ doanh nghiệp, thực hiện kiêm toán báo cáo tài chính, đề nghị cơ quan thuê kiêm tra quyêt toán thuê, thực hiện quyết toán, xác định giá trị phần von nhà nước tại thời điềm chính thức chuyên thành công ty cố phần và các tôn tại vê tài chính cân tiêp tục xử lý.
3. Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tê phân vôn nhà nước tại thời điêm doanh nghiệp chính thức chuyến sang công ty cố phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp đirợc xử lý như sau:
a) Nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con khi cố phần hóa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do các doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điêu lệ.
b) Nộp về Quỹ hỗ trợ sẳp xêp và phát triên doanh nghiệp khi cô phân hóa toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, úy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương; công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước.
4. Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thấm quyền quyêt định phương án cố phần hóa đế phôi hợp với các cơ quan liên quan tố chức kiêm tra, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm tập thế, cá nhân và xử lý như sau:
6 Khoản này được sửa đối, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày ] 1/11/2015 của Chính phủ sứa đối, bố sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhả nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 1 ] Iháng 11 năm 2015.
a) Nêu do nguyên nhân khách quan (do thiên tai; địch họa; do Nhà nước thay đối chính sách hoặc do biến động của thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác) doanh nghiệp báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phàn hóa xem xét, quyết định việc sử dụng tiền thu từ bán cổ phần đế bù đắp tổn thất sau khi trừ đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có). Trường hợp tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp, cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cố phần hóa xem xét thông qua Đại hội đồng cố đông để điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của công ty cố phần.
b) Nếu do nguyên nhân chủ quan:
- Nếu lỗ do việc không xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước thì phải xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan: doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, cơ quan kiểm toán và cơ quan quyết định cố phần hóa đế xử lý bồi thường vật chât;
- Nếu lỗ do điều hành sản xuất, kinh doanh; quản lý gây thất thoát vốn và tài sản thì các cán bộ quản lý doanh nghiệp đó có trách nhiệm bồi thường tổn thất do chủ quan gây ra theo quy định hiện hành;
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phần tổn thất còn lại được xử lý như trường hợp do nguyên nhân khách quan theo quy định tại điếm a khoản này.