Điều 17. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
75 Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phâm, hàng hóa, công trình xây lắp; khoản chênh lệch tỷ giá được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, so còn lại tính vào giả trị phân vốn nhà nước tại doanh nghiệp cô phần hóa.
Riêng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần (đối với các hợp đồng đã kỷ, thời gian bảo hành còn hiệu lực) doanh nghiệp cố phần hóa được trích theo hợp đông đã kỷ và được giữ lại tại công ty cổ phần để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo hợp đồng. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải lập bảng kê chi tiết đổi với timg loại sản phẩm, hàng hóa, công trình kèm theo hồ sơ cổ phần hóa. Het thời gian bảo hành sản phấm, hàng hóa, công trình xây lăp nêu khoản trích lập dự phòng này không chi hết, còn sổ dư thì công ty co phần có trách nhiệm phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kế từ ngày hết thời hạn bảo hành theo hợp đông.
Trường hợp doanh nghiệp cô phân hóa không thực hiện nộp đúng và kịp thời thì doanh nghiệp phải chịu thêm tiên lãi tính theo lãi suât do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bổ tại thời điếm gân nhât với thời điềm doanh nghiệp nộp tiền vào Quỹ Hô trợ sắp xêp và phát triên doanh nghiệp đôi với sô tiền chậm nộp và thời gian chậm nộp; phải chịu các biện pháp cưỡng chê được quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chê quản lý và sử dụng Quỹ hô trợ săp xêp và phát triên doanh nghiệp.
2. Quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng, dự phòng nghiệp vụ của bảo hiếm, sau khi bù đắp các tốn thất theo quy định được đế lại cho doanh nghiệp cố phần hóa nhưng phải tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cố phần hóaệ
3. Quỹ dự phòng tài chính đế bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tài sản tốn thất, nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra (nếu có), số còn lại tính vào giá trị phân vôn nhà nước tại doanh nghiệp cố phần hóa.
4. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có) theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bù đăp các khoản tôn thất về tài sản không cần
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 nãm 2015.
dùng, chờ thanh lý, giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi, số còn lại phân phối theo quy định hiện hành trước khi xác định giá trị doanh nghiệp.
5. Các khoản lỗ sau khi đã xử lý theo các quy định nêu trên tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà vẫn còn các khoản nợ đọng của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) thì doanh nghiệp cố phần hoá có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện xoá nợ lãi vay theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.