vanban.org

Điều 48. Chính sách U'U đãi cho ngưòi lao động trong doanh nghiệp cổ phan hóa — Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC › Chương V › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Chính sách U'U đãi cho ngưòi lao động trong doanh nghiệp cổ phan hóa

1. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hóa được mua tối đa 100 cố phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng 60% giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

2. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hoá, thuộc đối tượng doanh nghiệp cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đẩu) sẽ được mua thêm cổ phần ưu đãi theo quy định sau:

a) Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người lao động.

Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao làm việc tại doanh nghiệp được mua thêm theo mức 500 cố phần/Olnăm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5.000 cổ phần cho một người lao động. Doanh nghiệp cố phần hoá căn cứ đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng và quyết định các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi, có trình độ nghiệp vụ cao và phải được nhất trí thông qua tại Đại hội công nhân viên chức của doanh nghiệp trước khi cố phần hoá.

b) Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xác định là giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

c) Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua thêm cổ phần ưu đãi theo một mức xác định tại điếm a khoản 2 Điều này.

d) Số cổ phiếu ưu đãi người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được chuyến đối thành cố phần phố thông sau khi kết thúc thời gian cam kết.

Trường hợp công ty cố phần thực hiện tái cơ cấu dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ Luật Lao động trước thời hạn đã cam kết thì số cố phần đã được mua thêm sẽ được chuyến đối thành cố phần phố thông. Trường họp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cô phần này thì công ty cố phẩn có trách nhiệm mua lại với giá sát với giá giao dịch trên thị trường.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kêt thì phải bán lại cho công ty cố phần toàn bộ số cố phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điếm cố phần hoá.

3. Được chia số dư bằng tiền của Quỳ khen thưởng, Quỹ phúc lợi (bao gồm cả giá trị tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi) theo quy định tại Điều 14 và Điều 19 Nghị định này để mua cô phân.

4. Được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tê và các chê độ khác theo quy định hiện hành khi chuyến sang làm việc tại công ty cố phẩn.

5. Được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu đã có đủ điêu kiện tại thời điếm công bố giá trị doanh nghiệp.

6. Nêu bị mât việc, thôi việc tại thời điếm công bố giá trị doanh nghiệp thì được thanh toán trợ câp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.

7. Người lao động trong doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu theo quy định tại khoản 2 Điêu 3 và điếm e khoản 2 Điều 49 Nghị định này được hưởng các chính sách quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; đồng thời được áp dụng các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo điều kiện cụ thế của doanh nghiệp và phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

817. Những doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đã tiến hành các thủ tục cân thiêt theo phương án cô phân hóa đã được cấp có thấm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện được IPO trong thời gian 90 ngày kế từ ngày có quyết định phê duyệt phương án co phần hóa thì doanh nghiệp được bản trước cổ

17 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

phần cho người lao động, tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp với giá bán cỏ phiêu băng 60% giá khởi điêm trong phương án cô phân hóa đã được cấp có thăm quyên phê duyệt.

Chênh lệch giữa giá bán cho người ỉao động, cho tổ chức công đoàn (nếu có) so với mệnh giá cô phân được trừ vào giá trị phân vón nhà nước khi quyết toán tại thời điêm doanh nghiệp chính thức chuyến thành công ty cô phân.