vanban.org

Điều 31. " Giá trị quyền sử dụng đất — Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. " Giá trị quyền sử dụng đất

1. Đổi với toàn bộ diện tích đẩt doanh nghiệp cổ phần hóa đang quản lý, sử dụng làm mặt băng xây dụng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dụng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối (kế cả đât đã được Nhà nước giao có thu hoặc không thu tiên sử dụng đất) thì doanh nghiệp co phân hỏa có trách nhiệm xây dụng phương án sử dụng đất trình cơ quan có thâm quyên xem xét, quyêt định. Phương án sử dụng đât của doanh nghiệp phải bảo đảm phù hợp với quy định vê săp xép lại, xử lý nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải được gửi đến Uy ban nhãn dán tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn trước khi thực hiện xác định giả trị doanh nghiệp.

2. Đổi với những- diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hóa đã được giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp đê sử dụng vào mục đích xây dựng nhà đê bán và xây dựng kết cẩu hạ tầng để chuyên nhượng hoặc cho thuê thì phải xác định lại giả trị quyển sử dụng đất đế tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:

a) Giả đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là giả đât sát với giả chuyên nhượng quyên sử dụng đât có mục đích sử dụng tương tự thực tê trên thị trường do Uy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp cỏ diện tích đât được giao) xác định nhung không thấp hơn bảng giá đất do Uy ban nhãn dân câp tỉnh, thành pho quy định và cóng bo tại thời điêm gần nhất với thời điềm tính giá đât vào giả trị doanh nghiệp cô phân hóa theo quy định của pháp luật vê đát đai.

11 Điều này được sửa đồi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

b) Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị quyên sử dụng đât xác định lại quy định tại điếm a Khoản 2 Điều này với giá trị đang hạch toán trên sô sách kế toán (nêu có) được hạch toán tăng vôn nhà nước tại doanh nghiệp cô phân hóa.

Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất xác định lại thấp hơn chi phí thực tế về quyền sử dụng đât đang hạch toán trên sô kê toán thì tính theo giá doanh nghiệp đang hạch toán.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyên mục đích sử dụng đât đã được giao thì phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch giá trị quyên sử dụng đât theo mục đích chuyến đôi theo quy định của pháp luật vê đát đai.

3. Trường hợp diện tích đất doanh nghiệp được giao bao gồm cả diện tích đất sử dụng cho các hoạt động sản xuât cung ứng các dịch vụ, sản phâm công ích, phúc lợi công cộng (như công viên cây xanh, môi trường đô thị, bên bãi xe khách, đât làm công trình thủy lợi...) không phải nộp tiên sử dụng đât theo quy định của pháp luật vê đât đai thì được loại trừ những diện tích này khi xác định giá trị quyên sử dụng đât đê tính vào giá trị doanh nghiệp cô phân hóa. Đối với diện tích đât sử dụng cho các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật vê đât đai cũng được xem xét, loại trừ theo quyết định của cơ quan có thâm quyên. Doanh nghiệp co phân hóa quản lý, sử dụng diện tích đât này theo đúng mục đích sử dụng đât đã được xác định và phù hợp với quy định của pháp luật vê đát đai.

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp quy định tại Điểu này.

4. Đối với diện tích đất đã giao cho doanh nghiệp và doanh nghiệp đã sử dụng đê góp vón thành lập pháp nhăn mới thì cơ quan có tham quyển quyết định phê duyệt phương án cô phản hóa xem xét xử lý theo nguyên tãc sau:

a) Chuyến giao cho doanh nghiệp 100% vổn nhà nước khác làm đổi tác nêu được các đôi tác góp vôn trong pháp nhân mới chấp thuận.

b) Doanh nghiệp tiếp tục kế thừa tính vào giá trị doanh nghiệp cỏ phần hóa theo nguyên tăc quy định tại Điểu 33 Nghị định này.

5. Đoi với trường hợp giao đất khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì phải xác định lại giá trị quyển sử dụng đất đế tỉnh vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tăc quy định tại Khoản 2 Điều này.

6. Đôi với diện tích đất còn lại (sau khi loại trừ diện tích đất quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điểu này) doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện hình thức thuê đât có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai và không phải tính bo sung giá trị lợi the vị trí địa lý khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định cụ thê như sau:

a) Đôi với diện tích đảt thuê theo phương thức trả tiền thuê đất hàng năm thì doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành và không tính tiền thuê đất vào giả trị doanh nghiệp.

b) Đôi với nhũng doanh nghiệp trả tiên thuê đát một lần cho toàn bộ thời gian thuê đât trước ngày Luật đât đai năm 2003 có hiệu lục thi hành thì phải xác định lại trị giá quyên sử dụng đât thuê theo giá thuê đât tại thời điếm cố phân hóa cho thời gian thuê đât còn lại đê tính vào giá trị doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tăng do xác đinh lại trị giá quyên sử dụng đât thuê được hạch toán tăng vón nhà nước tại doanh nghiệp cố phân hóa.

c) Trường hợp doanh nghiệp đã được giao đât hoặc nhận chuyển nhượng quyên sử dụng đât hợp pháp đê phục vụ hoạt động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp nay thực hiện hỉnh thức thuê đât thì phải hoàn tât thủ tục chuyên sang thuê đất theo quy định của pháp luật vê đất đai và gửi cơ quan quyết định co phần hóa, cơ quan quản lý nhà đất tại địa phương. Giá trị quyên sử dụng đât giao còn lại tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là sô tiên doanh nghiệp đã trả trước tiên thuê đât cho một khoảng thời gian nhất định theo mặt băng giá thuê đất tại thời điếm doanh nghiệp hoàn tât thủ tục thuê đât với cơ quan quản ỉỷ tại địa phương.

7. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có ỷ kiên chỉnh thức đôi với các lô đất doanh nghiệp sẽ tiêp tục sử dụng sau cô phân hóa và giá đât làm căn cứ đê xác định giá trị quy định tại điêm a khoản 2 Điêu này.

b) Trường hợp đề xuất ếyw' dụng đất của doanh nghiệp chưa phù hợp với quy hoạch chung của địa phương và không đúng mục đích sử dụng đât theo quyêt định của cơ quan nhà nước có thâm quyên vê săp xêp lại, xử lý nhà, đât thuộc sở hữu nhà nước thì doanh nghiệp phải trả lại cho nhà nước đê sử dụng vào mục đích khác, Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương phoi họp với cơ quan có thâm quyên quyết định phương án cô phân hóa xử lý theo quy định.

c) Sau thời hạn 30 ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hô sơ mà Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có ỷ kiên chỉnh thức vê giá đất quy định tại điêm a khoản 2 Điêu này thì cơ quan có thâm quyên quyêt định giá trị doanh nghiệp cô phân hóa sử dụng giả đât do Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bô tại thời đỉêm gân nhât theo quy định của pháp luật vể đất đai đế tính toán, xác định giả trị doanh nghiệp cô phân hóa; đồng thời, công bổ công khai trong phương án cố phân hóa việc tạm tỉnh giá trị quyên sử dụng đát này.

Khi thực hiện giao đất, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện rà soát, xác định chính thức nghĩa vụ nộp tiên sử dụng đât giao theo giá sát với giá chuyên nhượng quyên sử dụng đâí có mục đích sử dụng tương tự thực tế trên thị trường tại thời điêm giao đất. Doanh nghiệp co phân hóa có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước toàn bộ khoản tiền này (bao gồm cả chênh lệch với giá tạm tính - nếu có) đế được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành vê đất đai.

d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê đất và cãp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât theo quy định của pháp luật hiện hành vê đảt đai.