Điều 43. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trọ' sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
1. Chuyển Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thành Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đế:
a) Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hĩru để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Hỗ trợ kinh phí cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con không đủ nguồn đế giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp, chuyến đối sở hữu cho các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật.
c) Bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
d) Đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ phần vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác; đầu tư vào các dự án quan trọng và các khoản chi khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con sử dụng để:
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên, bộ phận doanh nghiệp trực thuộc thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu (bao gồm doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, họp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, giao, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chuyến thành đơn vị sự nghiệp có thu...); giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Bố sung vốn điều lệ các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tô hợp công ty mẹ - công ty con theo quyết định của cấp có thấm quyền.
c) Phân còn lại, các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con được đầu tư phát triến doanh nghiệp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ săp xêp và phát triên doanh nghiệp; quyêt định điêu động nguồn Quỹ giữa các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con vê Quỹ hô trợ săp xêp và phát triến doanh nghiệp trên cơ sở đê nghị của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có trách nhiệm tố chức quản lý Quỹ hô trợ săp xếp và phát tri en doanh nghiệp theo cơ chế được Thủ tướng Chính phủ quy định.
4. Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con; kiếm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ cố phần hóa đế hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp và đầu tư phát triên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Kêt thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày, các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con phải gửi báo cáo quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp về Bộ Tài chính. Báo cáo quyêt toán Quỹ hỗ trợ sẳp xếp doanh nghiệp phải phản ánh đây đủ, trung thực số liệu về tình hình thu chi; tình hình công nợ phải thu, phải trả và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp kèm theo xác nhận số dư Quỹ hỗ trợ sẳp xếp doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại nơi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp mở tài khoản.
Trường hợp không báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định thì Ban lãnh đạo Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con (Hội đồng thành viên, Ban giám đốc) được xác định là chưa hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm theo quy định tại quy chế giám sát và phân loại doanh nghiệp của pháp luật hiện hành.
,5. Doanh nghiệp cố phần hoá phải mở một tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng thương mại đế phong toả số tiền thu được từ bán cố phần.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc bán cổ phần, Ban Chỉ đạo cố phần hoá có trách nhiệm xác định số tiền được để lại doanh nghiệp (bao gôm cả các khoản dự chi cho người lao động và chi phí cố phần hoá theo phương án cố phần hoá đã được duyệt) và khoản phải nộp về Quỹ (sau khi trừ đi các khoản được phép chi theo dự toán kinh phí đã được duyệt) để chuyển tiền từ tài khoản phong toả về doanh nghiệp và Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
6. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, sau khi nhận được báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện kiếm tra, xử lý tài chính ở thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty mẹ 100% vốn nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc nộp tiếp tiền thu từ bán cổ phần về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu doanh nghiệp chưa nộp tiền về Quỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Sau thời hạn 03 tháng kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng. Các khoản phạt chậm nộp này doanh nghiệp cổ phần hoá không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và dùng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đế bù đẳp sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thế, cá nhân có liên quan đên việc chậm nộp (nêu có).
7. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa có trách nhiệm chỉ đạo Ban Chỉ đạo cổ phần hoá và doanh nghiệp cố phần hoá báo cáo đầy đủ, kịp thời việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ cố phân hóa gửi về Bộ Tài chính đế tống hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.