vanban.org

Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTC Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

VÍ.HNíL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH1

về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kế từ ngày 05 tháng 9 năm 2011, được sửa đối, bố sung bởi:

Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kế từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

CHÍNH PHỦ

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,2

' Văn bản này được họp nhất từ 03 Nghị định sau:

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011.

- Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

- Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/20] 1/NĐ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực từ ngày 11 tháng ] ] năm 2015.

Văn bản họp nhất này không thay thể 03 Nghị định trên.

,1

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cô phần (sau đây gọi tắt là cố phần hóa)

1. Chuyến đối những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đế nâng cao năng lực tài chính, đối mới công nghệ, đối mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

2. Bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.

3. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tinh trạng cố phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượng cổ phần hóa

2 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật to chức Chính phỉi ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo để nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đoi, bo sung một số điều cúa Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% von nhà nước thành công ty co phần, "

- Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 thảng 6 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đoi, bổ sung một sô điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% von nhà nước thành công ty cố phần. "

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tống công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước).

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều 3. Điều kiện cổ phần hóa

1. Các doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo đủ 02 điều kiện:

a) KMng thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ. Danh mục doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.

2. Trường hợp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hoá chỉ đạo doanh nghiệp phối họp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án tái cơ cấu doanh nghiệp; trường hợp phương án tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi và hiệu quả thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyến đối khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hình thức cổ phần hóa

1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cố phiếu để tăng vốn điều lệ.

2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cố phiếu để tăng vốn điều lệ.

3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cố phiếu đế tăng vốn điều lệ.

Điều 5. Ế Phương thức bán cổ phần lần đầu

1. Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo các phương thức đấu giá công khai, bảo lãnh phát hành, thoả thuận trực tiếp theo quy định tại Chương IV Nghị định này.

2. Tuỳ theo đối tượng và điều kiện mua cổ phần lần đầu, cơ quan quyết định cố phần hóa xác định phương thức bán cố phần phù hợp.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết phương thức bán cổ phần lần đầu theo các quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần

1. Nhà đầu tư trong nước:

a) Nhà đầu tư trong nước là cá nhân người Việt Nam và các tố chức được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt Nam (trừ các trường hợp quy định tại điếm a khoản 2 Điều này).

b) Nhà đầu tư trong nước được quyền mua cố phần của doanh nghiệp cổ phần hóa với số lượng không hạn chế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài:

a) Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các tố chức và cá nhân nước ngoài được quy định tại Quy chế góp vốn, mua cố phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

b) Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

c) Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua cổ phần phải mở tài khoản tiền gửi tại một tố chức cung ímg dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối.

3. Nhà đầu tư chiến lược:

a) Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có năng lực tài chính và có cam kết bằng văn bản của người có thấm quyền trong việc gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp sau cô phân hoá vê: chuyên giao công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao năng lực tài chính; quản trị doanh nghiệp; cung ứng nguyên vật liệu; phát triển thị trường tiêu thụ sản phấm.

b) Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu mở rộng phát triến doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp trình cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cố phần hóa việc bán cổ phần lần đẩu cho nhà đầu tư chiến lược và tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược.

Riêng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (như: bảo hiếm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiêm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước nếu nhất thiết phải chọn nhà đầu tư chiến lược trước thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hoá báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, phương thức bán và số lượng cố phần bán cho nhà đầu tư chiến lược.

c) Số lượng nhà đầu tư chiến lược mua cổ phần tại mỗi doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định tối đa là 03 nhà đầu tư. Nhà đầu tư chiến lược không được chuyến nhượng số cổ phần được mua trong thời hạn tối thiểu 05 năm, kế từ ngày công ty cố phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Trường hợp đặc biệt cần chuyển nhượng số cổ phần này trước thời hạn trên thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

d) Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không thực hiện đúng cam kết, vi phạm hạn chế chuyển nhượng theo quy định thì phải bồi thường mọi tốn thất xảy ra theo đúng hợp đồng cam kết và quy định của pháp luật hiện hành.

đ) Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược được xác định theo nguyên tắc:

- Đối với trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược sau khi đấu giá công khai thì giá bán do Ban Chỉ đạo cổ phần hoá thoả thuận trực tiếp với các nhà đầu tư chiến lược nhưng không thấp hơn giá đấu thành công thấp nhất của cuộc đấu giá công khai.

- Đối với trường hợp thoả thuận trực tiếp hoặc đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược có đủ tiêu chuẩn và đã thực hiện đăng ký mua trước khi thực hiện đấu giá công khai là giá thoả thuận giữa các bên (trường hợp thoả thuận) hoặc là giá đấu thành công (đối với trường hợp đấu giá) nhưng không thấp hơn giá khởi điểm đã được cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cô phân hóa phê duyệt.

e) Nhà đầu tư chiến lược phải đặt cọc ngay 10% giá trị cổ phần đăng ký mua theo giá khởi điểm đã được cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cổ phàn hóa phê duyệt. Trường hợp từ bỏ quyền mua, nhà đầu tư không được nhận lại tiền đặt cọc.

4. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đồng thời niêm yết ngay trên Sở Giao dịch chứng khoán thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cố phần hóa quy định khối lượng cổ phần đặt mua tối đa, tối thiếu đối với số cố phần bán ra công chúng trong phương án phát hành cố phần lần đầu đế doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa có đủ điều kiện niêm yết. Quy định mức đặt mua tối đa, tối thiểu trong phương án phát hành cổ phần lần đầu không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phẩn kinh tê.

5. Thành viên Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp (trừ các thành viên là đại diện của doanh nghiệp); các tổ chức tài chính trung gian; các công ty con, công ty liên kết trong cùng Tập đoàn, Tống công ty và tố hợp công ty mẹ - công ty con; các cá nhân thực hiện tư vấn, định giá, kiểm toán, đấu giá bán cố phần

I

của doanh nghiệp cố phần hóa không được tham gia mua cố phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp đó.

Điều 7. Đồng tiền thanh toán mua cổ phần

Các nhà đâu tư trong nước và nước ngoài mua cố phân của doanh nghiệp bằng đồng Việt Nam.

Điều 8. Chi phí thực hiện cổ phần hóa

Chi phí cố phần hóa được trừ vào vốn nhà nước hoặc nguồn thu từ cổ phần hóa tại doanh nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi phí cố phần hóa.

Điều 9. Cổ phần, cổ phiếu

1. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá một (01) cổ phần là mười ngàn đồng Việt Nam (10.000 đồng).

2. Cố phiếu là chứng chỉ do công ty cố phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cố phần của cố đông tại công ty đó. cổ phiếu có thê ghi tên hoặc không ghi tên, nhưng phải có đủ nội dung chủ yếu quy định tại Điều 85 của Luật Doanh nghiệp.

Điều 10. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyến đối từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời điêm quyêt định cố phần hóa và giải quyết chế độ cho người lao động nghỉ việc, thôi việc theo quy định hiện hành.

Công ty cô phần có nghĩa vụ kế thừa mọi trách nhiệm đối với người lao động từ doanh nghiệp cố phần hóa chuyến sang; có quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiếm tra, xử lý những vấn đề về tài chính đế xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điếm chính thức chuyến thành công ty cổ phần.

3. Công ty cố phần được sử dụng toàn bộ tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao đế tố chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp cố phần hóa đã bàn giao và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định bố sung sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết toán, bàn giao cho công ty cố phân không thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần. Trường hợp sau khi bàn giao sang công ty cố phần mới phát sinh khoản truy thu hoặc xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp trong thời gian là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thì cần làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể để thực hiện việc bồi hoàn, nộp phạt, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán

1. Doanh nghiệp cố phần hóa phải thực hiện công khai, minh bạch các thông tin về doanh nghiệp, về phương án cổ phần hóa, tình hình quản lý và sử dụng đất đai, lao động theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa có tình hình tài chính đáp ứng đủ điều kiện niêm yết theo quy định của pháp luật ve chứng khoán phải xây dựng phương án, lộ trình niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa quy định việc cổ phần hóa đồng thời với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán trong phương án cổ phần hóa đế công bố cho các nhà đầu tư biết trước khi bán cố phàn làn đầu.

Điều 12. Tư vấn cổ phần hóa

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa được thuê tổ chức tư vấn để xác định giả trị doanh nghiệp; xây dựng phương án cố phần hóa và bán cố phần lần đẩu.

23. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa lựa chọn to chức tư vẩn cố phẩn hóa theo quy định của pháp luật. Đối với các Tập đoàn kinh tế, Tông công ty nhà nước và một sô doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như bảo hiềm, ngân hàng, viền thông, hàng không, khai thác than, dâu khí, khai thác mỏ quỷ hiếm khác), khi thực hiện cô phân hóa mà phương án cố phần hóa thuộc thắm quyển phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng các Bộ, Thù trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương lựa chọn tô chức tư vẩn cô phân hóa (lựa chọn tô chức tư vân xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn tư vẩn xây dựng phương án cô phân hóa).

3. Chi phí thuê tư vấn cổ phần hóa được tính vào chi phí cổ phần hóa.

Chương II XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CỔ PHẦN HÓA

Điều 13. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính

1. Khi nhận được quyết định thực hiện cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm tố chức kiếm kê, phân loại tài sản, các

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

nguồn vốn và quỹ doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm thực hiện kiêm toán báo cáo tài chính hàng năm theo chế độ Nhà nước quy định. Trường hợp thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp không trùng với thời điêm kêt thúc năm tài chính, doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm lập báo cáo tài chính tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

3. Trước khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp và quyết toán bàn giao tại thời điếm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp cố phần hoá phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiêp quản lý thực hiện kiếm tra, quyết toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Trong thời gian 30 ngày làm việc kế từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải ưu tiên tiến hành kiếm tra, quyết toán. Neu quá thời hạn này, cơ quan thuế chưa tiến hành kiếm tra, quyết toán thì doanh nghiệp cố phần hoá căn cứ vào số liệu đã kê khai đê thực hiện quyêt toán bàn giao và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định. Sau khi chính thức chuyến thành công ty cố phần nếu phát sinh các khoản tốn thất do không tiến hành kiếm tra quyết toán thuế thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này.

4. Trên cơ sở kết quả kiểm kê, kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, quyết toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chủ động xử lý theo thấm quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cố phần hóa.

Trường hợp có vướng măc hoặc vượt quá tham quyền thì doanh nghiệp cổ phần hóa phải kịp thời báo cáo với cơ quan có thấm quyền đế xem xét, giải quyết.

Trường hợp đã báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết thì phải ghi rõ những tồn tại này trong Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp cố phân hóa đế có căn cứ tiếp tục giải quyết trong giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điếm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Điều 14. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lọi

1. Đối với tài sản do doanh nghiệp cổ phần hóa thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp đe cố phần hóa. Trước khi chuyến sang công ty cổ phân, doanh nghiệp cô phân hóa phải thống nhất với chủ sở hữu tài sản để công ty cố phân kê thừa các hợp đồng đã ký trước đây hoặc thanh lý hợp đồng.

2. Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm chủ động xử lý theo chế độ quản lý tài chính hiện hành (thanh lý, nhượng bán). Trường hợp đến thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa kịp xừ lý, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì cơ quan có thấm quyền quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hoá xem xét, quyết định loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyến giao cho các cơ quan sau:

a) Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này.

b) Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con để xử lý theo quy định đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn do các doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Các tài sản không đưọc phép loại trừ bao gồm:

a) Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc (bao gồm cả các công trình ngầm, đường xá nội bộ, tường rào, sân, bãi nội bộ) mà doanh nghiệp có sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp; các tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải mới đầu tư đưa vào sử dụng trong thừi hạn 05 năm hoặc có giá trị còn lại theo số sách kế toán từ 50% nguyên giá của tài sản trở lên. Doanh nghiệp phải tiếp tục quản lý, theo dõi và xử lý dứt điểm theo chế độ quản lý tài chính hiện hành đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty co phân.

b) Đối với tài sản thuộc diện phải hủy bỏ là hóa chất, chất gây nguy hại, thuốc trừ sâu đã quá hạn... doanh nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý, hủy bỏ theo chế độ quản lý tài chính và quản lý môi trường hiện hành trước thời điểm thực hiện đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Sau khi xác định nguyên nhân, trách nhiệm, bồi hoàn theo chế độ quản lý tài chính hiện hành, phần tốn thất doanh nghiệp được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định.

c) Đối với các tài sản là chi phí xây dựng cơ bản dở dang của các công trình bị đình hoãn theo quyết định của cấp có thấm quyền, doanh nghiệp cố phần hoá có trách nhiệm tiếp tục kể thừa, theo dõi và xử lỷ theo quy định của pháp luật. Riêng các khoản chi phí của các dự án không được cấp có thấm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi như: chi phí lập phương án tiền khả thi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình thì doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo chế độ quản lý tài chính hiện hành, phàn tổn thất được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định.

4. Đối với công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi thì chuyến giao cho tổ chức công đoàn tại công ty cổ phần quản lý, sử dụng đế phục vụ tập thế người lao động trong công ty cố phân.

Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp, kê cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp thì chuyến giao cho cơ quan quản lý nhà đất của địa phương đế quản lýễ

5. Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cố phần hóa được tính vào giá trị doanh nghiệp và công ty cố phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất, kinh doanh. Phần vốn tương ứng với giá trị tài sàn này doanh nghiệp cố phần hoá có trách nhiệm hoàn trả Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi đế chia cho người lao động đang làm việc ở doanh nghiệp tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp theo số năm công tác tại doanh nghiệp cố phần hóa.

6. Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, việc kiểm kê, đánh giá, phân loại tài sản là vốn bằng tiền, tài sản cho thuê tài chính và các khoản công nợ (nợ phải thu, nợ phải trả) được thực hiện theo hướng dẫn cụ thế của Bộ Tài chính.

7.4 Khi co phần hóa Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tô hợp công ty mẹ - công ty con có đơn vị sự nghiệp có thu (bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu) thì xử lý như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp cố phần hóa tiếp tục kế thừa thì phải tổ chức định giá tính vào giá trị doanh nghiệp cô phần hóa.

b) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyêt định chuyến giao cho các Bộ, ngành có liên quan đê thực hiện xã hội hóa theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục chuyên giao thực hiện theo quy định của pháp luật, trong thời gian chưa chuyến giao, các Bộ quản lý ngành, Uy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục quản lý và thực hiện quyên đại diện chủ sở hữii vôn Nhà nước tại các đơn vị này.

Điều 15. Các khoản nợ phải thu

1. Doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải thu (bao gồm các khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn), đồng thời thực hiện thu hồi các khoản nợ đến hạn trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cố phần hóa. Đen thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp còn tồn đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng. Những khoản nợ không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh khách nợ còn nợ hoặc không có khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại trừ ra ngoài giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân để xử lý theo nguyên tắc sau:

4 Khoán này được bố sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ vè chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

a) Xác định trách nhiệm xử lý bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn thất còn lại được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

b) Hoàn thiện hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu hồi đối với những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp cố phần hoá (bao gồm cả các khoản nợ khó đòi đã được xử lý bằng nguồn dự phòng trong vòng 05 năm liền kề trước khi cổ phần hoá) kèm theo đầy đủ hồ sơ, các tài liệu liên quan cho cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.

3ử Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ như: tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải đối chiếu với hợp đồng, khối lượng hàng hóa dịch vụ cung cấp đế tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Điều 16. Các khoản nợ phải trả

1. Nợ phải trả các tổ chức, cá nhân:

Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải trả (bao gồm các khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn) trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cố phần hóa. Doanh nghiệp cố phần hóa phải huy động các nguồn vốn họp pháp để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cố phần hóa hoặc thoả thuận băng văn bản với các chủ nợ đế xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cố phần.

Việc chuyển nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thành vốn góp cổ phần được thực hiện theo kết quả đấu giá thành công của chủ nợ hoặc không thấp hơn giá đấu thành công thấp nhất của cuộc đấu giá công khai (trong trường hợp bán thoả thuận). Trường hợp áp dụng hình thức bán cố phần cho nhà đầu tư chiến lược trước khi đấu giá công khai thì thực hiện chuyến nợ thành vốn góp cổ phần theo kết quả thoả thuận nhưng không thấp hơn giá khởi điểm đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cố phần hóa phê duyệt.

2. Nợ thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước: doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm nộp thuế và các khoản nợ ngân sách nhà nước trước khi chuyển đổi; trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các khoản nợ được bàn giao.

3. Trong quá trình cổ phần hóa, nếu doanh nghiệp cổ phần hóa có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn vay của các tố chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

Điều 17. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi

75 Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phâm, hàng hóa, công trình xây lắp; khoản chênh lệch tỷ giá được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, so còn lại tính vào giả trị phân vốn nhà nước tại doanh nghiệp cô phần hóa.

Riêng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần (đối với các hợp đồng đã kỷ, thời gian bảo hành còn hiệu lực) doanh nghiệp cố phần hóa được trích theo hợp đông đã kỷ và được giữ lại tại công ty cổ phần để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo hợp đồng. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải lập bảng kê chi tiết đổi với timg loại sản phẩm, hàng hóa, công trình kèm theo hồ sơ cổ phần hóa. Het thời gian bảo hành sản phấm, hàng hóa, công trình xây lăp nêu khoản trích lập dự phòng này không chi hết, còn sổ dư thì công ty co phần có trách nhiệm phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kế từ ngày hết thời hạn bảo hành theo hợp đông.

Trường hợp doanh nghiệp cô phân hóa không thực hiện nộp đúng và kịp thời thì doanh nghiệp phải chịu thêm tiên lãi tính theo lãi suât do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bổ tại thời điếm gân nhât với thời điềm doanh nghiệp nộp tiền vào Quỹ Hô trợ sắp xêp và phát triên doanh nghiệp đôi với sô tiền chậm nộp và thời gian chậm nộp; phải chịu các biện pháp cưỡng chê được quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chê quản lý và sử dụng Quỹ hô trợ săp xêp và phát triên doanh nghiệp.

2. Quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng, dự phòng nghiệp vụ của bảo hiếm, sau khi bù đắp các tốn thất theo quy định được đế lại cho doanh nghiệp cố phần hóa nhưng phải tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cố phần hóaệ

3. Quỹ dự phòng tài chính đế bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tài sản tốn thất, nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra (nếu có), số còn lại tính vào giá trị phân vôn nhà nước tại doanh nghiệp cố phần hóa.

4. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có) theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bù đăp các khoản tôn thất về tài sản không cần

5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 nãm 2015.

dùng, chờ thanh lý, giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi, số còn lại phân phối theo quy định hiện hành trước khi xác định giá trị doanh nghiệp.

5. Các khoản lỗ sau khi đã xử lý theo các quy định nêu trên tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà vẫn còn các khoản nợ đọng của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) thì doanh nghiệp cố phần hoá có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện xoá nợ lãi vay theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

Điều 18. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác

1 ễ Trường họp doanh nghiệp cổ phần hóa kế thừa vốn đã đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì toàn bộ số vốn này được tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cố phần hoá đế xử lý như sau:

a) Thống nhất với các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn khác làm đối tác.

b) Bán lại phần vốn góp cho đối tác hoặc các nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp cổ phần hoá vẫn không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư dài hạn cho đối tác khác thì phải kế thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp giá trị vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác lớn, nếu tính vào giá trị doanh nghiệp dẫn tới khó khăn cho việc thực hiện cổ phần hoá thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hoá phải làm rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 19. ế Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lọi

Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, sau khi bù đắp các khoản đã chi vượt quá chế độ cho người lao động, được chia cho người lao động đang làm việc ở doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo số năm công tác tại doanh nghiệp cố phần hóa.

Điều 20. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu còn) được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 21. Xử lý tài chính ỏ' thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty co phan

1. Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp cô phân hóa đã được cơ quan có thâm quyền quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm điều chỉnh số liệu trong sô kê toán; bảo quản và bàn giao các khoản nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điêu 14 và khoản 2 Điêu 15 Nghị định này; tiếp tục xử lý các tồn tại về tài chính trong giai đoạn từ thời điêm Jíác định giá trị doanh nghiệp đến thời điếm doanh nghiệp chính thức chuyên thành công ty cổ phần và lập báo cáo tài chính tại thời điếm chính thức chuyên thành công ty cố phẩn.

Tại thời điểm doanh nghiệp co phần hoá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, khi lập báo cáo tài chính đế bàn giao từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần, doanh nghiệp thực hiện định giá lại các khoản đầu tư chứng khoán (nếu có) đã xác định trong giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá; tổng giá trị các khoản đầu tư chứng khoán phát sinh tăng hoặc giảm so với giá đang hạch toán trên số kế toán thì doanh nghiệp được hạch toán vào kết quả kinh doanh theo quy định pháp luật.

26. Trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp lần đâu, doanh nghiệp cô phân hóa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài chính tại thời điếm đăng kỷ doanh nghiệp, thực hiện kiêm toán báo cáo tài chính, đề nghị cơ quan thuê kiêm tra quyêt toán thuê, thực hiện quyết toán, xác định giá trị phần von nhà nước tại thời điềm chính thức chuyên thành công ty cố phần và các tôn tại vê tài chính cân tiêp tục xử lý.

3. Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tê phân vôn nhà nước tại thời điêm doanh nghiệp chính thức chuyến sang công ty cố phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp đirợc xử lý như sau:

a) Nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con khi cố phần hóa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do các doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điêu lệ.

b) Nộp về Quỹ hỗ trợ sẳp xêp và phát triên doanh nghiệp khi cô phân hóa toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, úy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương; công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước.

4. Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thấm quyền quyêt định phương án cố phần hóa đế phôi hợp với các cơ quan liên quan tố chức kiêm tra, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm tập thế, cá nhân và xử lý như sau:

6 Khoản này được sửa đối, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày ] 1/11/2015 của Chính phủ sứa đối, bố sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhả nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 1 ] Iháng 11 năm 2015.

a) Nêu do nguyên nhân khách quan (do thiên tai; địch họa; do Nhà nước thay đối chính sách hoặc do biến động của thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác) doanh nghiệp báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phàn hóa xem xét, quyết định việc sử dụng tiền thu từ bán cổ phần đế bù đắp tổn thất sau khi trừ đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có). Trường hợp tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp, cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cố phần hóa xem xét thông qua Đại hội đồng cố đông để điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của công ty cố phần.

b) Nếu do nguyên nhân chủ quan:

- Nếu lỗ do việc không xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước thì phải xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan: doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, cơ quan kiểm toán và cơ quan quyết định cố phần hóa đế xử lý bồi thường vật chât;

- Nếu lỗ do điều hành sản xuất, kinh doanh; quản lý gây thất thoát vốn và tài sản thì các cán bộ quản lý doanh nghiệp đó có trách nhiệm bồi thường tổn thất do chủ quan gây ra theo quy định hiện hành;

- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phần tổn thất còn lại được xử lý như trường hợp do nguyên nhân khách quan theo quy định tại điếm a khoản này.

Chương III XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỎ PHẦN HÓA

Mục í TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Điều 22. ằ Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên hoặc giá trị vốn nhà nước theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên phải thuê các tô chức có chức năng định giá như: các công ty kiêm toán, công ty chúng khoán, doanh nghiệp thẩm định giá trong nưó'c và ngoài nước (dưới đây gọi tắt là tổ chức tư vấn định giá) thực hiện tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không nhất thiết phải thuê tổ chức tư vấn định giá xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp không thuê tổ chức tư vấn định giá thì doanh nghiệp tự xác định giá trị doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thấm quyền quyêt định giá trị doanh nghiệp.

3 7 Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cỗ phần hóa lựa chọn tổ chức tu vấn định giá thực hiện tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp theo

nguyên tắc:

a) Đối với các gói thầu, tư vẩn định giá có giá trị không quá 03 tỷ đồng thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa có thể lựa chọn hình thức chỉ định thầu đế lựa chọn hình thức tư văn định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố; trường hợp xét thấy cần phải tổ chức đấu thầu thì thực hiện đấu thầu theo quỵ định của pháp luật về đấu thầu.

b) Đối với các gói thầu tư vấn không thuộc quy định tại Điểm a nói trên thì cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cô phân hóa quyêt định tô chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện tư vân định giá theo quy định.

4. Tố chức tư vấn định giá được lựa chọn các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thích hợp để định giá, bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định này và phải hoàn thành theo đúng thời hạn, đúng các cam kết trong hợp đồng đã ký. Doanh nghiệp cố phần hóa có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến doanh nghiệp đê tô chức tư vấn định giá sử dụng trong quá trình định giá.

Tố chức tư vấn định giá chịu trách nhiệm về kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp kết quả xác định giá trị doanh nghiệp không bảo đảm đúng quy định của Nhà nước thì cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cổ phần hóa được từ chối không thanh toán phí thực hiện dịch vụ; nếu gây thiệt hại cho Nhà nước phải bồi thường vả bị loại ra khỏi danh sách của các tố chức đủ điều kiện tham gia tư vấn định giá.

5. Các tố chức tư vấn định giá trong nước, nước ngoài đăng ký cung cấp dịch vụ tư vân xác định giá trị doanh nghiệp cô phân hoá có đủ các tiêu chuấn, điều kiện sau:

a) Các công ty kiếm toán, công ty chứng khoán, doanh nghiệp thẩm định giá có chức năng định giá và đáp ứng các điều kiện về to chức và hoạt động đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Có quy trình nghiệp vụ xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ về việc chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần.

7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa dổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kế từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vôn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kế từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

c) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực sau: thẩm định giá, kiếm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp. Trong thời gian 03 năm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ xin thực hiện dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp, mỗi năm tố chức phải thực hiện được ít nhất 30 hợp đông cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực nói trên.

d) Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đã được Bộ Tài chính cấp phép hoạt động.

đ) Đáp ứng các tiêu chí về số lượng, chất lượng của đội ngũ nhân viên làm việc trong các lĩnh vực, ngành nghề mà tổ chức đang hoạt động.

e) Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trong 05 năm liền trước năm đăng ký thực hiện.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 23. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp

Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp gồm: phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu và các phương pháp khác.

Giá trị doanh nghiệp được xác định và công bố không được thấp hơn giá trị doanh nghiệp được xác định theo phương pháp tài sản quy định tại Mục 2 Chương này.

Điều 24. Công bố giá trị doanh nghiệp

1. Căn cứ Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp do tổ chức tư vấn định giá xây dựng (hoặc do doanh nghiệp cổ phần hóa tự xây dựng), Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp có trách nhiệm thẩm tra về trình tự, thủ tục, tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định giá trị doanh nghiệp, trình cơ quan có thấm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp quyết định.

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm xem xét, quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ, ngoại trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

Điều 25. ề Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp

Kết quả công bố giá trị doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền là cơ sở để xác định quy mô vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu và giá khởi điểm để thực hiện đấu giá bán cô phân.

Điều 26. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa được điều chỉnh giá trị doanh nghiệp đã công bố trong trường hợp sau đây:

a) Có những nguyên nhân khách quan (thiên tai, địch họa, chính sách Nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác) làm ảnh hưởng đến giá trị những tài sản của doanh nghiệp.

bf Sau 18 tháng kể từ thòi điếm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa thực hiện việc bán cố phần, ngoại trừ các trường hợp đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng trong trường họp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa thực hiện bán cố phần.

3. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định điều chỉnh và công bố lại giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp là căn cứ đế xây dựng phương án cố phân hóa.

Điều 27. Kiểm toán Nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hoá

1.9 Đối tượng, phạm vi thực hiện kiếm toán:

Trên cơ sở kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đế co phần hóa đã được cơ quan tư vấn xác định và ỷ kiến của cơ quan có thâm quyên quyêt định giá trị doanh nghiệp, Kiếm toán Nhà nước thực hiện kiếm toán kêt quả định giá doanh nghiệp và xử lý các vân đê vê tài chính trước khi định giá đôi với các doanh nghiệp sau:

- Công ty mẹ thuộc Tập đoàn kinh tê nhà nước.

- Công ty mẹ thuộc Tong công ty nhà nước và các cồng tỵ trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác khi có yêu câu của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trách nhiệm của Kiếm toán Nhà nước và các cơ quan liên quan:

a) Sau khi có kết quả tư vấn định giá, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hô sơ đê nghị cơ quan kiếm toán nhà nước thực hiện kiếm toán kết quả tư vân định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hoá.

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kế từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có thâm quyên, Kiếm toán Nhà nước có trách nhiệm tố chức thực hiện kiếm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý tài chính doanh nghiệp cố phần hoá.

8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà

nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014..

9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kế từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

Thời gian hoàn thành, công bố kết quả kiểm toán không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành kiếm toán. Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm về kết quả kiếm toán theo quy định của pháp luật.

c) Doanh nghiệp cổ phần hoá và tổ chức tư vấn định giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý các vấn đề tài chính trước khi định giá theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước.

3. Xử lý kết quả kiểm toán:

Căn cứ kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và trien khai các bước tiếp theo của quá trình cổ phần hoá theo quy định.

Trường họp cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá không thống nhất với kết quả Kiểm toán Nhà nước công bố thì tổ chức trao đổi lại để thống nhất hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi công bố giá trị doanh nẹhiệp theo thấm quyền.

Mục 2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN

Điều 28. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản

1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị loàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điếm cổ phần hóa có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cố phần đều chấp nhận được.

Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có).

2. Khi cổ phần hóa công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con thì giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá ià giá trị thực tế vốn nhà nước tại Công ty

3. Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiếm toán báo cáo tài chính đê xác định tài sản vốn bằng tiền, các khoản công nợ nhưng phải thực hiện kiếm kê, đánh giá đối với tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn, chi phí dở dang liên quan đến chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng và giá trị quyên sử dụng đât theo chế độ Nhà nước quy định.

4.10 Trong một số trường hợp (thời điểm cỗ phần hóa không trùng với thời điếm kiếm kê khóa so kế toán lập báo cáo tài chính, docmh nghiệp quy mô lớn, đoi tượng công nợ nhiều), đến thời điềm xác định giá trị doanh nghiệp mà vân còn một số khoản công nợ (phải thu, phải trả) có đây đủ hô sơ nhưng chưa được đoi chiếu, xác nhận theo quy định tại Điêu 15 và Điêu 16 Nghị định này thì Hội đồng thành viên doanh nghiệp cố phân hóa phải giải trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thê, cá nhân liên quan phải hoàn tât việc đối chiếu công nợ trước thời điếm doanh nghiệp cô phân hóa được câp Giây chứng nhận đãng ký doanh nghiệp lân đâu và báo cáo cơ quan có thâm quyên quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét, quyêt định theo giá trị đang theo dõi trên số sách kê toán; đồng thời phải công bô công khai trong quyêt định phê duyệt giá trị doanh nghiệp cũng như phương án cô phân hóa làm cơ sở bán đâu giá cố phân. Tại thời điếm doanh nghiệp cô phân hóa được câp Giây chứng nhận đãng kỷ doanh nghiệp ỉân đâu, khi lập báo cáo tài chính đê bàn giao từ doanh nghiệp 100% von nhà nước sang công ty cô phân, nêu các khoản công nợ này vãn chưa được đôi chiêu, xác nhận thì xem xét, xử lý như sau:

a) Đối với nợ phải trả doanh nghiệp đã làm đủ thủ tục đối chiếu nợ nhưng không xác nhận được chủ nợ thì được hạch toán ghi tăng vôn nhà nước tươỉĩg ímg và công ty cô phần mới có trách nhiệm liru trữ hô sơ, tiêp tục kê thừa, theo dõi đế thực hiện nghĩa vụ trả nợ khỉ chủ nợ yêu câu. Căn cứ hô sơ tài liệu hợp pháp liên quan và yêu cầu của chủ nợ, công ty cô phân mới thực hiện trả nợ và hạch toán vào chi phí trong kỳ;

b) Đối với nợ phải thu doanh nghiệp đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đôi chiêu được thì phải xem xét, xử lý trách nhiệm bôi thường đối với tập thế, cá nhân có liên quan. Giá trị khoản nợ còn lại (sau khi bù trừ khoản bồi thường của các cá nhân, tập thê, quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi) được hạch toán vào chỉ phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp cô phân hóa. Công ty cố phân mới có trách nhiệm lưu trữ hô sơ, tỉêp tục kê thừa, theo dõi đê đôn đốc thực hiện thu nợ.

Điều 29. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phan hóa

1. Giá trị những tài sản quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 14 Nghị định này.

2. Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.

3. Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được quy định tại điếm a và điếm b khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

1U Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 cùa Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

4. Người có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét quyết định việc không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá đối với các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 30. ễ Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp

1. Số liệu theo sổ kế loán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Tài liệu kiếm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

3. Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá.

4. Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 31. " Giá trị quyền sử dụng đất

1. Đổi với toàn bộ diện tích đẩt doanh nghiệp cổ phần hóa đang quản lý, sử dụng làm mặt băng xây dụng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dụng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất đế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối (kế cả đât đã được Nhà nước giao có thu hoặc không thu tiên sử dụng đất) thì doanh nghiệp co phân hỏa có trách nhiệm xây dụng phương án sử dụng đất trình cơ quan có thâm quyên xem xét, quyêt định. Phương án sử dụng đât của doanh nghiệp phải bảo đảm phù hợp với quy định vê săp xép lại, xử lý nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải được gửi đến Uy ban nhãn dán tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn trước khi thực hiện xác định giả trị doanh nghiệp.

2. Đổi với những- diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hóa đã được giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp đê sử dụng vào mục đích xây dựng nhà đê bán và xây dựng kết cẩu hạ tầng để chuyên nhượng hoặc cho thuê thì phải xác định lại giả trị quyển sử dụng đất đế tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:

a) Giả đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là giả đât sát với giả chuyên nhượng quyên sử dụng đât có mục đích sử dụng tương tự thực tê trên thị trường do Uy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp cỏ diện tích đât được giao) xác định nhung không thấp hơn bảng giá đất do Uy ban nhãn dân câp tỉnh, thành pho quy định và cóng bo tại thời điêm gần nhất với thời điềm tính giá đât vào giả trị doanh nghiệp cô phân hóa theo quy định của pháp luật vê đát đai.

11 Điều này được sửa đồi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

b) Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị quyên sử dụng đât xác định lại quy định tại điếm a Khoản 2 Điều này với giá trị đang hạch toán trên sô sách kế toán (nêu có) được hạch toán tăng vôn nhà nước tại doanh nghiệp cô phân hóa.

Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất xác định lại thấp hơn chi phí thực tế về quyền sử dụng đât đang hạch toán trên sô kê toán thì tính theo giá doanh nghiệp đang hạch toán.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyên mục đích sử dụng đât đã được giao thì phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch giá trị quyên sử dụng đât theo mục đích chuyến đôi theo quy định của pháp luật vê đát đai.

3. Trường hợp diện tích đất doanh nghiệp được giao bao gồm cả diện tích đất sử dụng cho các hoạt động sản xuât cung ứng các dịch vụ, sản phâm công ích, phúc lợi công cộng (như công viên cây xanh, môi trường đô thị, bên bãi xe khách, đât làm công trình thủy lợi...) không phải nộp tiên sử dụng đât theo quy định của pháp luật vê đât đai thì được loại trừ những diện tích này khi xác định giá trị quyên sử dụng đât đê tính vào giá trị doanh nghiệp cô phân hóa. Đối với diện tích đât sử dụng cho các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật vê đât đai cũng được xem xét, loại trừ theo quyết định của cơ quan có thâm quyên. Doanh nghiệp co phân hóa quản lý, sử dụng diện tích đât này theo đúng mục đích sử dụng đât đã được xác định và phù hợp với quy định của pháp luật vê đát đai.

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc xác định diện tích đất loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp quy định tại Điểu này.

4. Đối với diện tích đất đã giao cho doanh nghiệp và doanh nghiệp đã sử dụng đê góp vón thành lập pháp nhăn mới thì cơ quan có tham quyển quyết định phê duyệt phương án cô phản hóa xem xét xử lý theo nguyên tãc sau:

a) Chuyến giao cho doanh nghiệp 100% vổn nhà nước khác làm đổi tác nêu được các đôi tác góp vôn trong pháp nhân mới chấp thuận.

b) Doanh nghiệp tiếp tục kế thừa tính vào giá trị doanh nghiệp cỏ phần hóa theo nguyên tăc quy định tại Điểu 33 Nghị định này.

5. Đoi với trường hợp giao đất khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì phải xác định lại giá trị quyển sử dụng đất đế tỉnh vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tăc quy định tại Khoản 2 Điều này.

6. Đôi với diện tích đất còn lại (sau khi loại trừ diện tích đất quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điểu này) doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện hình thức thuê đât có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai và không phải tính bo sung giá trị lợi the vị trí địa lý khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định cụ thê như sau:

a) Đôi với diện tích đảt thuê theo phương thức trả tiền thuê đất hàng năm thì doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành và không tính tiền thuê đất vào giả trị doanh nghiệp.

b) Đôi với nhũng doanh nghiệp trả tiên thuê đát một lần cho toàn bộ thời gian thuê đât trước ngày Luật đât đai năm 2003 có hiệu lục thi hành thì phải xác định lại trị giá quyên sử dụng đât thuê theo giá thuê đât tại thời điếm cố phân hóa cho thời gian thuê đât còn lại đê tính vào giá trị doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tăng do xác đinh lại trị giá quyên sử dụng đât thuê được hạch toán tăng vón nhà nước tại doanh nghiệp cố phân hóa.

c) Trường hợp doanh nghiệp đã được giao đât hoặc nhận chuyển nhượng quyên sử dụng đât hợp pháp đê phục vụ hoạt động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp nay thực hiện hỉnh thức thuê đât thì phải hoàn tât thủ tục chuyên sang thuê đất theo quy định của pháp luật vê đất đai và gửi cơ quan quyết định co phần hóa, cơ quan quản lý nhà đất tại địa phương. Giá trị quyên sử dụng đât giao còn lại tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là sô tiên doanh nghiệp đã trả trước tiên thuê đât cho một khoảng thời gian nhất định theo mặt băng giá thuê đất tại thời điếm doanh nghiệp hoàn tât thủ tục thuê đât với cơ quan quản ỉỷ tại địa phương.

7. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có ỷ kiên chỉnh thức đôi với các lô đất doanh nghiệp sẽ tiêp tục sử dụng sau cô phân hóa và giá đât làm căn cứ đê xác định giá trị quy định tại điêm a khoản 2 Điêu này.

b) Trường hợp đề xuất ếyw' dụng đất của doanh nghiệp chưa phù hợp với quy hoạch chung của địa phương và không đúng mục đích sử dụng đât theo quyêt định của cơ quan nhà nước có thâm quyên vê săp xêp lại, xử lý nhà, đât thuộc sở hữu nhà nước thì doanh nghiệp phải trả lại cho nhà nước đê sử dụng vào mục đích khác, Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương phoi họp với cơ quan có thâm quyên quyết định phương án cô phân hóa xử lý theo quy định.

c) Sau thời hạn 30 ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hô sơ mà Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có ỷ kiên chỉnh thức vê giá đất quy định tại điêm a khoản 2 Điêu này thì cơ quan có thâm quyên quyêt định giá trị doanh nghiệp cô phân hóa sử dụng giả đât do Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bô tại thời đỉêm gân nhât theo quy định của pháp luật vể đất đai đế tính toán, xác định giả trị doanh nghiệp cô phân hóa; đồng thời, công bổ công khai trong phương án cố phân hóa việc tạm tỉnh giá trị quyên sử dụng đát này.

Khi thực hiện giao đất, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện rà soát, xác định chính thức nghĩa vụ nộp tiên sử dụng đât giao theo giá sát với giá chuyên nhượng quyên sử dụng đâí có mục đích sử dụng tương tự thực tế trên thị trường tại thời điêm giao đất. Doanh nghiệp co phân hóa có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước toàn bộ khoản tiền này (bao gồm cả chênh lệch với giá tạm tính - nếu có) đế được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành vê đất đai.

d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê đất và cãp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât theo quy định của pháp luật hiện hành vê đảt đai.

Điều 32. ẵ Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

1. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá gồm giá trị thương hiệu, tiềm năng phát trien.

2. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cố phần hoá do cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp cố phần hoá xem xét, quyết định nhưng không thấp hơn giá trị lợi thế kinh doanh được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 33. Ể Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác

1. Giá trị vôn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cố phân hóa tại các doanh nghiệp khác được xác định trên cơ sở:

a) Tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa trên vốn điều lệ hoặc tổng số vốn thực góp tại các doanh nghiệp khác.

b) Giá trị vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác theo báo cáo tài chính đã được kiếm toán. Trường hợp chưa kiếm toán thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính tại thời điếm gần nhất của doanh nghiệp đó đế xác định.

c) Trường hợp đầu tư vốn bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điếm định giá.

d'2) Trường hợp giá trị von đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cỗ phần hóa tại doanh nghiệp khác khi đánh giá, xác định lại có giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi trên sô sách kê toán thì được xác định theo giá trị thực tê xác định lại.

2JS. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cỗ phần hóa vào công ty cổ phần đã niêm yêt, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá

12 Điểm này được sửa đổi, bố sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/201] cùa Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày ] 1 tháng 11 năm 2015.

đóng cửa của cổ phiếu giao dịch trên thị trường chủng khoán tại thời điểm gần nhât với thời điêm thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp cô phiêu của công ty cô phân đã niêm yêt trên thị trường Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điêm to chức xác định giá trị doanh nghiệp thì được xác định theo quy định tại Khoản 5 Điêu 1; Điêm a, Điềm b, Điêm c Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. Đôi với giá trị vôn góp vào công ty cô phân chưa niêm yêt, chưa đăng kỷ giao dịch trên thị trường chứng khoản thì căn cứ kêt quả xác định của cơ quan tư vân, Ban Chỉ đạo cô phân hóa doanh nghiệp xem xét trình cơ quan có thấm quyên quyêt định giá trị doanh nghiệp quyêt định.

3. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hoá đầu tư vào công ty con là doanh nghiệp 100% vốn do doanh nghiệp cố phần hoá góp phải tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp của các công ty con này như quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.

Mục 3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIÈN CHIÉT KHẤU

Điều 34. Giá trị do;inh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai.

Trường họp doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác thì lợi nhuận do việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác mang lại cũng là căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất trả tiền một làn thì phải tính bổ sung giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 35. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phưong pháp dòng tiền chiết khấu

13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sừa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề, trước thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Phương án hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 đến 05 năm sau khi chuyến thành công ty cố phần.

3Ể Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 05 năm ở thời điếm gần nhất, trước thời điểm tố chức thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp được định giá.

ChưoTig IV

BÁN CỎ PHẦN LÀN ĐẦU VÀ QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG TIÈN THU TỪ CỎ PHẦN HÓA

Điều 36. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu

1. Căn cứ kết quả công bố giá trị phần von nhà nước tại doanh nghiệp co phần hóa và kê hoạch sản xuât, kinh doanh của các năm sau khi chuyến thành công ty cố phần, cơ quan có tham quyền quyết định phương án cố phần hóa quyết định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ:

a) Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước năm giữ cố phần chi phối thì cơ quan có thấm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hoá xác định điều chỉnh vốn điều lệ theo nhu cầu thực tế. Phần chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp với mức vốn điều lệ xác định được nộp về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

b) Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, vốn điều lệ được xác định bằng giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và giá trị cổ phần phát hành thêm tính theo mệnh giá cố phiếu.

2. Trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa quyết định cơ cấu vốn cổ phần lần đầu, bao gồm:

a) Cổ phần Nhà nước nắm giữ theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ công bố trong từng thời kỳ.

b) 4 Co phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác.

Riêng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đông hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (như:

14 Điểm này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phú sửa dối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

Bảo hiểm, ngân hàng, buv chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quỷ hiêm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước thì tỷ lệ cô phân đâu giả bán cho các nhà đâu tư do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyên xem xét, quyết định cụ thế.

c) Cổ phần bán ưu đãi cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa:

Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp được sử dụng nguồn quỹ công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa (theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Công đoàn; không huy động, vay vốn) để mua cổ phần ưa đãi nhưng không quá 3% vốn điều lệ. Số cổ phần ưu đãi này do tổ chức công đoàn nắm giữ nhưng không được chuyển nhượng. Trường hợp tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hoá được Đại hội cán bộ công nhân viên chức tại doanh nghiệp cố phần hoá uỷ quyền sử dụng nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi đế mua và thay mặt cán bộ công nhân viên chức quản lý cổ phần này thì số cố phần này được giảm trừ vào số lượng cổ phần ưu đãi người lao động được mua theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này và tổ chức công đoàn được quyền chuyến nhượng hoặc mua lại số cổ phần được mua từ quỹ khen thưởng, phúc lợi khi có yêu cầu của người lao động.

Giá bán cổ phần ưu đãi cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hoá là giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này.

d) Cổ phàn bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Nghị định này.

3. Trường hợp số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp (tính theo mức ưu đãi tối đa) lớn hon số lượng cổ phần dự kiến phát hành còn lại (sau khi đã trừ đi số cổ phần Nhà nước nắm giữ và số cố phần bán cho các nhà đàu tư, tổ chức Công đoàn theo quy định tại các điếm a, b và c khoản 2 Điều này) thì xử lý như sau:

a) Nếu doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa xem xét, quyết định điều chỉnh giảm số lượng cố phần Nhà nước nắm giữ đế tăng số lượng cố phần bán ưu đãi cho người lao động.

b)'5 (Được bãi bỏ)

Điều 37. ắ Phương thúc đấu giá công khai

15 KLhoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định sổ 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 cùa Chính phủ về chuyển doanh nghiệp ] 00% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 Iháng 1 ] năm 2015.

1. Phương thức đấu giá được áp dụng trong trường hợp bán đấu giá ra công chúng mà không có sự phân biệt nhà đầu tư tố chức, nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài.

2. Tổ chức đấu giá công khai:

a) Đấu giá tại các tố chức tài chính trung gian, nếu khối lượng cố phần bán ra có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng.

Trường hợp không có tổ chức tài chính trung gian nhận bán đấu giá cổ phần thì Ban Chỉ đạo cố phân hóa doanh nghiệp trực tiếp tố chức bán đâu giá cố phần tại doanh nghiệp.

b) Đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán nếu khối lượng cổ phần bán ra có mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên.

Trường hợp doanh nghiệp cố phần hóa có khối lượng cổ phần bán ra có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng có nhu cầu thực hiện bán đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán thì do cơ quan có thấm quyền quyết định phương án cố phần hóa quyết định.

c)ẵ6 Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa quyêt định việc lựa chọn Sở giao dịch chứng khoán hoặc thuê to chức tài chính trung gian đê thực hiện đâu giá. Đôi với các Tập đoàn kinh tế, Tong công ty nhà nước và một sô doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như bảo hiếm, Yỉgcin hàng, viên thông, hàng không, khai thác than, dâu khí, khai thác mỏ quý hiêm khác) khi thực hiện cô phân hóa mà phương án cô phần hóa thuộc thấm quyên phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương lựa chọn Sở giao dịch chứng khoán hoặc thuê to chức tài chính trung gian đê thực hiện đâu giá.

3. Trước khi bán cổ phần lần đầu tối thiểu 20 ngày làm việc, Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp phải phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức tài chính trung gian thực hiện công bô thông tin tại doanh nghiệp, tại nơi bán đấu giá và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Giá bán theo phương thức đấu giá công khai là giá đấu thành công của từng nhà đầu tư. Theo phương thức này, các nhà đầu tư trúng ở mức giá nào thì mua cô phân ở mức giá đó nhưng không thấp hơn giá khởi điếm.

Điều 38. Phương thức bảo lãnh phát hành

16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa dối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phú về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

1. Phương thức bảo lãnh phát hành là phương thức phát hành cổ phần với sự cam kết đảm bảo của tổ chức có chức năng bảo lãnh về việc thực hiện phân phối hết số lượng cổ phần bán ra bên ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường họp bảo lãnh phát hành cho các nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quyền mua, góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam.

Trường họp không bán hết, các tổ chức bảo lãnh phát hành có trách nhiệm mua hết số cổ phần còn lại theo giá bảo lãnh đã cam kết trong Hợp đồng bảo lãnh theo nguyên tắc không thấp hơn giá khởi điếm.

2. Nghĩa vụ và quyền hạn của tổ chức bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chúng khoán và Hợp đồng bảo lãnh phát hành cổ phiếu được ký kết giữa tổ chức bảo lãnh với đại diện có tham quyền của doanh nghiệp cổ phần hóa.

Điều 39. Phương thức thoả thuận trực tiếp

1. Phương thức thoả thuận trực tiếp là phương thức bán cổ phần cho các nhà đầu tư theo kết quả thương thảo giữa Ban Chỉ đạo co phần hoá hoặc tố chức được Ban Chỉ đạo cổ phần hoá uỷ quyền với tùng nhà đầu tư.

2. Giá bán theo phương thức thoả thuận là giá bán thương thảo trực tiếp với từng nhà đầu tư đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn giá khởi điếm (đối với trường hợp bán thoả thuận trước cho nhà đầu tư chiến lược) hoặc không thấp hơn giá đấu thành công thấp nhất (đối với trường hợp xử lý cổ phần không bán hết của cuộc đấu giá công khai).

Điều 40. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết

1. Số lượng cố phần không bán hết bao gồm:

a) Số lượng cổ phần nhà đầu tư trúng thầu trong cuộc đấu giá công khai nhưng từ chối mua.

b) Số lượng cổ phần không được nhà đầu tư đăng ký mua theo phương án bán đấu giá công khai đã được duyệt.

c) Số lượng cổ phần người lao động và tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp từ chối mua theo phương án đã được duyệt.

2. Ban Chỉ đạo cổ phần hoá được quyền chào bán công khai tiếp sổ lượng cổ phần không bán hết cho các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá theo phương thức thoả thuận trực tiếp. Các nhà đầu tư từ chối mua cổ phần sẽ không được nhận lại tiền đặt cọc khi tham dự đấu giá.

3. Trường hợp chào bán công khai theo phương thức thoả thuận mà vẫn không bán hết thì Ban Chỉ đạo cổ phần hoá báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa thực hiện điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ để chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần trước khi to chức Đại hội đồng cố đông lần đầu.

Ban Chỉ đạo cố phần hoá và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cố phần hoá có trách nhiệm bố sung vào dự thảo Điêu lệ đế thông qua Đại hội đồng cố đông lần đầu về quyền bán tiếp phần vốn nhà nước tại công ty cố phần sau khi công ty cố phần đã chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo phương án cố phần hoá đã được cấp có thấm quyền phê duyệt điều chỉnh.

Điều 41. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa, doanh nghiệp phải hoàn thành việc bán cố phần (ke cả bán cố phần theo phương thức bảo lãnh phát hành và bán thoả thuận trực tiếp).

Điều 42. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa

1. Đối với trường hợp bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp dược sử dụng để thanh toán chi phí cố phần hóa và chi giải quyêt chính sách đôi với lao động dôi dư khi thực hiện cô phần hóa doanh nghiệp theo chê độ nhà nước quy định và quyết định của cơ quan có thấm quyền. Phần còn lại được xử lý theo quy định tại điếm c khoản

b) Trường hợp tiền thu từ cổ phần hóa tại doanh nghiệp không đủ giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư thì được bố sung từ:

- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tông công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con khi cố phần hóa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do các doanh nghiệp này nắm giữ 100% von điều lệ;

- Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp khi cổ phần hóa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nấm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tong công ty nhà nước.

c) Số tiền thu từ bán phần vốn nhà nước còn lại (bao gồm cả chênh lệch giá bán cô phân) sau khi trừ các khoản chi theo quy định tại điếm a khoản này được nộp về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

2. Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ:

a) Tiền thu từ cố phần hóa đế lại doanh nghiệp phần giá trị tương ứng với sô co phần phát hành thêm tính theo mệnh giá; phần thặng dư vốn (chênh lệch giữa tiên thu từ cô phân hoá và tống mệnh giá cố phần phát hành thêm) được sử dụng đê thanh toán chi phí co phần hoá và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, nếu thiếu được xử lý theo quy định tại điếm b khoản 1 Điều này.

b) Số tiền còn lại (nểu có) để lại cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với co phần phát hành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ. Phần còn lại xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp bán phần vốn nhà nước kết họp phát hành thêm

a) Tiền thu từ cổ phần hoá để lại doanh nghiệp phàn giá trị tương ứng với số cố phần phát hành thêm tính theo mệnh giá; phần thặng dư vốn được sử dụng để thanh toán chi phí cố phần hoá và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, nếu thiếu được xử lý theo quy định tại điếm b khoản 1 Điều này.

b) Phần còn lại (nếu có) được xử lý như sau:

- Nộp về các đơn vị thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phần giá trị cố phần Nhà nước bán bớt theo mệnh giá;

- Phần còn lại (nếu có) được phân chia theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 43. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trọ' sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

1. Chuyển Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thành Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đế:

a) Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hĩru để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Hỗ trợ kinh phí cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con không đủ nguồn đế giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp, chuyến đối sở hữu cho các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật.

c) Bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.

d) Đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ phần vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác; đầu tư vào các dự án quan trọng và các khoản chi khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con sử dụng để:

a) Hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên, bộ phận doanh nghiệp trực thuộc thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu (bao gồm doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, họp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, giao, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chuyến thành đơn vị sự nghiệp có thu...); giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Bố sung vốn điều lệ các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tô hợp công ty mẹ - công ty con theo quyết định của cấp có thấm quyền.

c) Phân còn lại, các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con được đầu tư phát triến doanh nghiệp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ săp xêp và phát triên doanh nghiệp; quyêt định điêu động nguồn Quỹ giữa các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con vê Quỹ hô trợ săp xêp và phát triến doanh nghiệp trên cơ sở đê nghị của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có trách nhiệm tố chức quản lý Quỹ hô trợ săp xếp và phát tri en doanh nghiệp theo cơ chế được Thủ tướng Chính phủ quy định.

4. Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con; kiếm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ cố phần hóa đế hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp và đầu tư phát triên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Kêt thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày, các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con phải gửi báo cáo quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp về Bộ Tài chính. Báo cáo quyêt toán Quỹ hỗ trợ sẳp xếp doanh nghiệp phải phản ánh đây đủ, trung thực số liệu về tình hình thu chi; tình hình công nợ phải thu, phải trả và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp kèm theo xác nhận số dư Quỹ hỗ trợ sẳp xếp doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại nơi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp mở tài khoản.

Trường hợp không báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định thì Ban lãnh đạo Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con (Hội đồng thành viên, Ban giám đốc) được xác định là chưa hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm theo quy định tại quy chế giám sát và phân loại doanh nghiệp của pháp luật hiện hành.

,5. Doanh nghiệp cố phần hoá phải mở một tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng thương mại đế phong toả số tiền thu được từ bán cố phần.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc bán cổ phần, Ban Chỉ đạo cố phần hoá có trách nhiệm xác định số tiền được để lại doanh nghiệp (bao gôm cả các khoản dự chi cho người lao động và chi phí cố phần hoá theo phương án cố phần hoá đã được duyệt) và khoản phải nộp về Quỹ (sau khi trừ đi các khoản được phép chi theo dự toán kinh phí đã được duyệt) để chuyển tiền từ tài khoản phong toả về doanh nghiệp và Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

6. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, sau khi nhận được báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện kiếm tra, xử lý tài chính ở thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty mẹ 100% vốn nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc nộp tiếp tiền thu từ bán cổ phần về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu doanh nghiệp chưa nộp tiền về Quỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Sau thời hạn 03 tháng kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng. Các khoản phạt chậm nộp này doanh nghiệp cổ phần hoá không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và dùng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đế bù đẳp sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thế, cá nhân có liên quan đên việc chậm nộp (nêu có).

7. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa có trách nhiệm chỉ đạo Ban Chỉ đạo cổ phần hoá và doanh nghiệp cố phần hoá báo cáo đầy đủ, kịp thời việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ cố phân hóa gửi về Bộ Tài chính đế tống hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 44. Điều lệ công ty cổ phần

1. Điều lệ công ty cố phần do Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn cố phần hoá dự thảo và được công bố cho các nhà đầu tư trước khi bán cố phần trong đó có cả quy định cho phép bán tiếp vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá như quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định này. Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần không được trái với quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan.

2. Điều lệ của công ty cố phần được Đại hội đồng co đông lần đầu thông qua khi được ít nhất 65% tống số phiếu biếu quyết của các nhà đầu tư góp vốn mua cố phần dự họp chấp thuận.

Điều 45. ể Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kế từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần, doanh nghiệp cố phần hoá phải tố chức Đại hội đồng cố đông lần đầu đế chuyển doanh nghiệp thành công ty cố phần và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm: quyết định chuyến thành công ty cố phần của cơ quan quyết định cố phần hóa, quyết định cử người đại diện phân vôn nhà nước tại công ty cố phần của cơ quan có thấm quyền (nếu có) và Điêu lệ công ty cô phần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần.

Điều 46. Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiêp cổ phần hóa

1. Đôi với các doanh nghiệp cố phần hoá có vốn nhà nước tiếp tục tham gia trong công ty cố phần thì cơ quan được phân công thực hiện quyền chủ sở hữu vôn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm cử người làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp này.

2. Người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa phải bảo đảm đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. Có sức khoẻ, phẩm chât đạo đức tôt, trung thực, liêm khiết, hiếu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.

b) Tôt nghiệp đại học, có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.

c) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điếm đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

d) KMng phải là người đã quản lý điều hành doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đê doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, mất vốn nhà nước.

đ) Tiêu chuân khác không trái với quy định tại Điều lệ công ty.

Chương V CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CỎ PHẦN HÓA

Điều 47. Chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp cổ phần hóa

1. Được miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cố phần hóa thành sở hữu của công ty cổ phẩn.

2. Được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi chuyến từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần.

3. Được ưu tiên kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp về sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Được duy trì và phát triển Quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật như: các công trình văn hóa, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng, nhà trẻ đế đảm bảo phúc lợi cho người lao động trong công ty cố phần.

Điều 48. Chính sách U'U đãi cho ngưòi lao động trong doanh nghiệp cổ phan hóa

1. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hóa được mua tối đa 100 cố phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng 60% giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

2. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cố phần hoá, thuộc đối tượng doanh nghiệp cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đẩu) sẽ được mua thêm cổ phần ưu đãi theo quy định sau:

a) Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người lao động.

Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao làm việc tại doanh nghiệp được mua thêm theo mức 500 cố phần/Olnăm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5.000 cổ phần cho một người lao động. Doanh nghiệp cố phần hoá căn cứ đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng và quyết định các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi, có trình độ nghiệp vụ cao và phải được nhất trí thông qua tại Đại hội công nhân viên chức của doanh nghiệp trước khi cố phần hoá.

b) Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xác định là giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

c) Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua thêm cổ phần ưu đãi theo một mức xác định tại điếm a khoản 2 Điều này.

d) Số cổ phiếu ưu đãi người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được chuyến đối thành cố phần phố thông sau khi kết thúc thời gian cam kết.

Trường hợp công ty cố phần thực hiện tái cơ cấu dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ Luật Lao động trước thời hạn đã cam kết thì số cố phần đã được mua thêm sẽ được chuyến đối thành cố phần phố thông. Trường họp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cô phần này thì công ty cố phẩn có trách nhiệm mua lại với giá sát với giá giao dịch trên thị trường.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kêt thì phải bán lại cho công ty cố phần toàn bộ số cố phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điếm cố phần hoá.

3. Được chia số dư bằng tiền của Quỳ khen thưởng, Quỹ phúc lợi (bao gồm cả giá trị tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi) theo quy định tại Điều 14 và Điều 19 Nghị định này để mua cô phân.

4. Được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tê và các chê độ khác theo quy định hiện hành khi chuyến sang làm việc tại công ty cố phẩn.

5. Được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu đã có đủ điêu kiện tại thời điếm công bố giá trị doanh nghiệp.

6. Nêu bị mât việc, thôi việc tại thời điếm công bố giá trị doanh nghiệp thì được thanh toán trợ câp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.

7. Người lao động trong doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu theo quy định tại khoản 2 Điêu 3 và điếm e khoản 2 Điều 49 Nghị định này được hưởng các chính sách quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; đồng thời được áp dụng các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo điều kiện cụ thế của doanh nghiệp và phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

817. Những doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đã tiến hành các thủ tục cân thiêt theo phương án cô phân hóa đã được cấp có thấm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện được IPO trong thời gian 90 ngày kế từ ngày có quyết định phê duyệt phương án co phần hóa thì doanh nghiệp được bản trước cổ

17 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

phần cho người lao động, tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp với giá bán cỏ phiêu băng 60% giá khởi điêm trong phương án cô phân hóa đã được cấp có thăm quyên phê duyệt.

Chênh lệch giữa giá bán cho người ỉao động, cho tổ chức công đoàn (nếu có) so với mệnh giá cô phân được trừ vào giá trị phân vón nhà nước khi quyết toán tại thời điêm doanh nghiệp chính thức chuyến thành công ty cô phân.

Chương VI TỔ CHỨC THựC HIỆN

Điều 49. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Phê duyệt kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này.

b) Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như: bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác); quyết định cơ quan là đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này.

c) ủy quyền cho Hội đồng thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm<giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa các doanh nghiệp thành viên. Sau khi quyết định, Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty đặc biệt báo cáo Ban Chỉ đạo đôi mới và phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

2. Bộ trường các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phương án sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận:

a) Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp để giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tố chức triến khai công tác cố phần hóa theo quy định tại Nghị định này.

Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp đế giúp Thủ tướng Chính phủ tố chức triến khai công tác cố phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này.

c) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cố phần hóa các doanh nghiệp quy định tại điếm b khoản 1 Điều này.

d) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.

đ) Chủ động chuyến những doanh nghiệp trong danh sách thực hiện cố phần hóa nhưng không đủ điều kiện sang thực hiện các hình thức khác như giao, bán, giải thế hoặc phá sản doanh nghiệp.

e) Quyết định phê duyệt phương án tái cơ cấu, phương án cổ phần hoá các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sau khi có thoả thuận bằng văn bản với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp về phương án tái cơ cấu lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án tái cơ cấu, phương án cổ phần hoá các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này không vượt quá thời hạn 03 tháng kế từ ngày quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.

g) Phối họp với các cơ quan liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí cố phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ cố phần hóa và công bố giá trị thực tế phần vôn nhà nước tại thời điếm công ty cố phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

h) Giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo cho các doanh nghiệp cổ phân hóa theo thâm quyên theo quy định của pháp luật hiện hành.

i) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ quan đại diện chủ sở hữu phân vôn nhà nước khi cố phẩn hoá các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nam giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế và Tống công ty nhà nước.

k) Đối với những doanh nghiệp cố phần hóa thuộc đối tượng chuyển giao quyên đại diện chủ sở hữu vôn nhà nước vể Tống công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông nhât với Tông công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong việc lựa chọn người đại diện phân vốn nhà nước góp tại công ty cố phần và triến khai công tác chuyên giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngay sau khi công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điếm công ty cố phần được câp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

3ễ Hội đông thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nêu tại điếm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn, Tống công ty theo đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp để giúp Hội đồng thành viên tố chức triển khai công tác cố phần hóa theo quy định tại Nghị định này.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình cổ phần hóa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định này.

d) Chỉ đạo các đơn yị thành viên: xử lý các vấn đề tài chính theo quy định tại Chương II Nghị định này, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa trình Hội đồng thành viên phê duyệt; triển khai thực hiện phương án đã được phê duyệt.

đ) Xử lý các tồn tại về tài chính của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền.

e) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và phê duyệt phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn, Tống công ty kèm theo dự thảo Điều lệ công ty cổ phần được xây dựng phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan.

g) Chỉ đạo các đơn vị thành viên phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quyết toán tài chính, quyết toán chi phí cổ phẩn hóa, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiên thư từ cô phẩn hóa và công bô giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cô phần được cấp Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

4. Quyền hạn, trách nhiệm và thành phần Ban Chỉ đạo co phần hóa doanh nghiệp:

a) Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có quyền hạn, trách nhiệm sau:

- Giúp cơ quan quyết định cổ phần hóa chỉ đạo và tổ chức thực hiện cổ phần hóa một hoặc một số doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

- Được sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền trong khi thực hiện nhiệm vụ;

- Thành lập Tổ giúp việc triển khai công tác cổ phần hóa tại doanh nghiệp;

-18 Chỉ đạo doanh nghiệp cô phân hóa căn cứ kê hoạch cô phân hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

+ Chủ động thực hiện chnân bị hô sơ, tài liệu pháp lý vê tài sản của doanh nghiệp (bao gôm cả nhà cửa, đât đai); phương án sử dụng đât sau cô phản hóa; kiếm kê tài sản, đôi chiếu công nợ tại thời đỉêm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

+ Xây dựng kế hoạch tiến độ cổ phần hóa (bao gồm cả mốc thời gian cho từng bước công việc) trình cơ quan quyết định cô phân hóa phê duyệt đê thực hiện. Trirờng hợp không thực hiện được tiên độ cô phân hóa thì Ban lãnh đạo doanh nghiệp được xác định là không hoàn thành nhiệm vụ.

- Báo cáo cơ quan quyêt định co phân hóa lựa chọn phương thức bán cố phần lần đầu;

- Chỉ đạo xây dựng phương án cố phần hóa và dự thảo Điều lệ lần đầu của công ty cổ phần;

- Thẩm tra và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyêt định phê duyệt phương án cố phần hóa;

- Chỉ đạo doanh nghiệp cố phần hóa phối hợp với các tổ chức tài chính trung gian tố chức đấu giá bán cổ phần;

- Tống hợp báo cáo cơ quan có thấm quyền kết quả bán cố phần;

- Tống hợp và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh phương án cô phân hóa, quyêt định điêu chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyến thành công ty cố phần;

- Xem xét, lựa chọn, đề xuất và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cử người đại diện phần vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp co phần hóa.

b) Thành phẩn Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tố hợp công ty mẹ - công ty con quyết định.

Đôi với các doanh nghiệp quy 1TLÔ lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác

mỏ quý hiếm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tế,Tổng

công ty nhà nước thì thành viên Ban Chỉ đạo cố phần hóa doanh nghiệp có đại diện của Ban Chỉ đạo Đôi mới và Phát tri en doanh nghiệp và Bộ Tài chính.

18 Nội dung tại gạch đầu dòng này được bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 cùa Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

5. Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối họp với Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp:

a) Tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên tại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chính sách cổ phần hóa của Nhà nước.

b) Tham gia giám sát quá trình cổ phần hóa tại doanh nghiệp.

c) Cử người đại diện phần vốn của tổ chức công đoàn tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

d) Sử dụng nguồn quỹ của công đoàn theo quy định của pháp luật mua cổ phần ưu đãi tại doanh nghiệp, tham gia quản lý doanh nghiệp với tư cách cố đông và tổ chức thực hiện bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ùy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tống công ty, công ty mẹ có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Ban Chỉ đạo Đối mới và Phát trien doanh nghiệp và Bộ Tài chính các nội dung có liên quan trong quá trình cố phần hóa: kết quả xử lý các tồn tại về tài chính, kết quả định giá, quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và điều chỉnh giá trị doanh nghiệp, phương án cổ phần hóa, kết quả bán cổ phần, quyết toán chi phí cổ phần hóa, quyết toán bàn giao từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần, các hành vi vi phạm của tố chức tư vấn trong quá trình cổ phần hoá.

2. Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định này; định kỳ tổng họp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện cố phẩn hóa doanh nghiệp.

Điều 51. Trình tự cổ phần hóa

Việc tiến hành cổ phần hoá thực hiện theo trinh tự các bước công việc cụ thể quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, bao gồm các bước cơ bản sau:

1. Xây dựng Phương án cổ phần hoá

a) Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp và tổ giúp việc.

b) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.

c) Tổ chức kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.

d) Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp.

đ) Hoàn tất Phương án cổ phần ho á trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tố chức thực hiện phương án cố phần hoá

3. Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

a) Tố chức Đại hội đồng cố đông lần thứ nhất và đăng ký doanh nghiệp.

b) Tổ chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và công ty cố phẩn.

Chương VII ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH 19

19 Các Điều 2, Điềụ 3 của Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/201 ] cùa Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định như sau:

"Điểu 2. Tổ chức thực hiện

ì. Dổi với các doanh nghiệp đã hoàn thành việc cổ phần hóa hoặc đang thực hiện cổ phần hóa (đã xác định xung vù được câp í.ắó tham quyển công bo giá trị doanh nghiệp cố phần hóa) trước ngày Nghị định này CẾỎ hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện giao đất, thuê đất và tính giá trị quyển sử dụng đất theo phương án đã được phê duyệt, không thực hiện điền chính theo các quy định tại khoản 2, khoán 3, khoản 4, kỉioản 5 và khoản 6 Điều 31 đã được sửa đôi, bô sung tại khoản 6 Điên 1 Nghị định này.

2. Đoi với các doanh nghiệp đã xác định giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê vào giá trị doanh nghiệp và hạch toán tăng phan von nhà nước tại doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp đế cô phân hóa được cấp có thấm quyển công bố giá tri doanh nghiệp theo quy định trước ngày Nghị định 59/2011/NĐ-CP có hiệu lực thì được khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào tiền thuê đất phái nộp của doanh nghiệp cố phần hỏa. Đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa theo Nghị định so 109/20Ừ7/NĐ-CP mà chưa tính giá trị lợi thế vị trí địa lý thì được áp dụng Nghị định số 59/2011/NĐ-CP không phải tính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý và điều chỉnh von Nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

2. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Tổng Kiểm toán Nhà nước và thủ trưởng các cơ quan liên quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dân thực hiện Nghị định này

3. Các Bộ trưởng, Thủ trướng cư quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Úy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tống công ly do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này".

- Các Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngàỵ 18/7/2011 của Chính phủ về chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cố phần quy định như

"Điều 2ẳ Tồ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thị hành kế từ ngày ỉ ỉ tháng 11 năm 2015.

2. Bãi bỏ quy định tại Khoán 2 Điểu 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng ỉ ì năm 2013 của Chính phủ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Điều 52. Điều kỉirâin thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 05 tháng 9 năm 2011 và thay thé Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyên doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Các quy định trước đây về cô phân hóa trái với Nghị định này không còn hiệu lực thi hành.

2. Các doanh nghiệp đã có quyết định phê duyệt phương án cố phẩn hóa của cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án được duyệt và các quy định của Nghị định này.

3. Những vấn đề liên quan đến quá trình cổ phần hoá được phát hiện qua công tác thanh tra, kiếm tra của các cơ quan nhà nước sau khi doanh nghiệp đã chính thức chuyến thành công ty cô phần thì mọi tố chức, cá nhân gây ra tốn thất phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định hiện hành. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hình sự sẽ chuyến sang cơ quan điều tra đế xử lý.

4. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế, Tồng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổ họp công ty mẹ - công ty con nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cố phần hoá theo quy định tại Nghị định này.

5. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tố chức chính trị, tố chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập và tố chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được áp dụng các nội dung quy định tại Nghị định này để thực hiện chuyến đôi sang công ty cô phân.

Điều 53. Trách nhiê• m thi hành và tổ chức thư• c hiê• n

1. Các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Ke hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bảo hiếm Xã hội Việt Nam; Kiểm toán Nhà nước và cơ quan liên quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch úy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tống công ty do Thủ

1. Bộ trường Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thù trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chu tịch ủy ban nhân dãn tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tông công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này "

tướng Chính phủ quy êt^kứì..thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều