Điều 36. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
1. Căn cứ kết quả công bố giá trị phần von nhà nước tại doanh nghiệp co phần hóa và kê hoạch sản xuât, kinh doanh của các năm sau khi chuyến thành công ty cố phần, cơ quan có tham quyền quyết định phương án cố phần hóa quyết định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ:
a) Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước năm giữ cố phần chi phối thì cơ quan có thấm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hoá xác định điều chỉnh vốn điều lệ theo nhu cầu thực tế. Phần chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp với mức vốn điều lệ xác định được nộp về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
b) Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, vốn điều lệ được xác định bằng giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và giá trị cổ phần phát hành thêm tính theo mệnh giá cố phiếu.
2. Trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa quyết định cơ cấu vốn cổ phần lần đầu, bao gồm:
a) Cổ phần Nhà nước nắm giữ theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ công bố trong từng thời kỳ.
b) 4 Co phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác.
Riêng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đông hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (như:
14 Điểm này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phú sửa dối, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.
Bảo hiểm, ngân hàng, buv chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quỷ hiêm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tê, Tông công ty nhà nước thì tỷ lệ cô phân đâu giả bán cho các nhà đâu tư do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyên xem xét, quyết định cụ thế.
c) Cổ phần bán ưu đãi cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa:
Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp được sử dụng nguồn quỹ công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa (theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Công đoàn; không huy động, vay vốn) để mua cổ phần ưa đãi nhưng không quá 3% vốn điều lệ. Số cổ phần ưu đãi này do tổ chức công đoàn nắm giữ nhưng không được chuyển nhượng. Trường hợp tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hoá được Đại hội cán bộ công nhân viên chức tại doanh nghiệp cố phần hoá uỷ quyền sử dụng nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi đế mua và thay mặt cán bộ công nhân viên chức quản lý cổ phần này thì số cố phần này được giảm trừ vào số lượng cổ phần ưu đãi người lao động được mua theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này và tổ chức công đoàn được quyền chuyến nhượng hoặc mua lại số cổ phần được mua từ quỹ khen thưởng, phúc lợi khi có yêu cầu của người lao động.
Giá bán cổ phần ưu đãi cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hoá là giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này.
d) Cổ phàn bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Nghị định này.
3. Trường hợp số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp (tính theo mức ưu đãi tối đa) lớn hon số lượng cổ phần dự kiến phát hành còn lại (sau khi đã trừ đi số cổ phần Nhà nước nắm giữ và số cố phần bán cho các nhà đàu tư, tổ chức Công đoàn theo quy định tại các điếm a, b và c khoản 2 Điều này) thì xử lý như sau:
a) Nếu doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cố phần hóa xem xét, quyết định điều chỉnh giảm số lượng cố phần Nhà nước nắm giữ đế tăng số lượng cố phần bán ưu đãi cho người lao động.
b)'5 (Được bãi bỏ)