Điều 46. Quy định về nghiệm thu và thử nổ VLNCN
1. VLNCN là sản phẩm nghiên cứu chế thử hoặc được nhập khẩu lần đầu đều phải kiểm tra trong phòng thử nghiệm được chỉ định và thử nổ công nghiệp để thẩm định tính năng kỹ thuật và điều kiện sử dụng.
2. Nội dung và khối lượng kiểm tra đối với VLNCN là sản phẩm của đề án nghiên cứu chế thử hoặc được nhập khẩu lần đầu nêu trong Phụ lục 2 của Quy chuẩn này.
3. Đối với VLNCN an toàn (sử dụng trong môi trường có khí cháy và bụi nổ), trước khi đem thử nổ công nghiệp phải được thử trong buồng thử có khí cháy và/hoặc bụi nổ. Đối với thuốc nổ an toàn sử dụng cho mỏ hầm lò có khí nổ thử theo quy định của TCVN 6570:2005 (phương pháp A). Đối với thuốc nổ an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mêtan siêu hạng thử theo quy định của TCVN 6570:2005 (phương pháp B). Đối với kíp nổ an toàn thực hiện theo quy định của TCVN 6911:2005 (phương pháp A). Buồng thử phải thuộc Phòng thí nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chuẩn này.
4. VLNCN phải được kiểm tra, thử nghiệm theo định kỳ trong phòng thử nghiệm được chỉ định theo Quy chuẩn hoặc Tiêu chuẩn riêng cho từng loại sản phẩm. Thời gian, nội dung và khối lượng kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại Phụ lục 3 của Quy chuẩn này.
5. VLNCN phải nghiệm thu theo lô sản phẩm. Việc nghiệm thu do nhân viên thí nghiệm của tổ chức sản xuất tiến hành theo quy chuẩn về an toàn của từng loại sản phẩm. Chỉ được nhập kho, đưa vào sử dụng những lô sản phẩm có thông số kỹ thuật phù hợp với quy định tại Danh mục VLNCN được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam. Nội dung và khối lượng kiểm tra, nghiệm thu đối với VLNCN sau sản xuất để đưa vào lưu thông do tổ chức sản xuất thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 của Quy chuẩn này.
6. Việc thử nổ VLNCN ở các bãi thử nổ và thử nổ công nghiệp ở các khai trường mỏ phải tuân theo các quy định về an toàn trong sử dụng VLNCN.
7. Bảo quản, vận chuyển, sử dụng các bình chứa khí cháy, có áp lực cao để tạo môi trường thử nổ VLNCN an toàn phải tuân theo các quy định của pháp luật về an toàn khí cháy, bình chịu áp lực.
8. Thử nổ công nghiệp VLNCN
a) Chỉ tiến hành đối với VLNCN đã có kết quả thí nghiệm đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và kết quả thử nổ trong buồng thử có khí cháy quy định tại khoản 4 Điều này đối với VLNCN an toàn.
b) Phải được tiến hành ở hai vỉa thuộc một mỏ có điều kiện mỏ địa chất khác nhau hoặc ở hai mỏ có điều kiện mỏ địa chất và công nghệ khai thác khác nhau.
c) Tổ chức sản xuất, nhập khẩu VLNCN lập phương án thử nổ và được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt. Phương án thử nổ phải có các nội dung cơ bản sau:
- Bản đồ địa hình khu vực thử nổ đối với mỏ lộ thiên hoặc sơ đồ đường lò đối với mỏ hầm lò;
- Thuyết minh các điều kiện về mỏ và địa chất;
- Tính toán các thông số nổ mìn;
- Các biện pháp an toàn kèm theo;
- Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm.
d) Việc thi công các bãi mìn thử nghiệm phải tuân theo đúng hộ chiếu nổ mìn trong phương án thử nghiệm được duyệt.
đ) Trường hợp các điều kiện của bãi thử nổ không đảm bảo như trong phương án đã nêu thì cuộc thử nổ công nghiệp phải ngừng lại. Việc thử nổ chỉ được tiếp tục thực hiện khi hội đồng thử nổ và đơn vị thi công nổ mìn xác định nguyên nhân và tạo lập các điều kiện như phương án quy định.
e) Trường hợp phát hiện mìn câm, đơn vị thi công nổ mìn phải tìm nguyên nhân mìn câm và xử lý mìn câm theo quy định.
g) Lập biên bản sau khi kết thúc thử nổ VLNCN.