Điều 4. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn, dán nhãn phụ.
2. Phương pháp kích nổ là cách tiến hành làm nổ lượng thuốc nổ. Theo tên của phương tiện nổ có các phương pháp kích nổ chính sau đây:
a) Kích nổ bằng kíp nổ đốt số 8.
b) Kích nổ bằng kíp điện (kíp nổ điện số 8, kíp nổ điện vi sai; kíp nổ điện vi sai an toàn).
c) Kích nổ bằng dây nổ - kíp.
d) Kích nổ bằng kíp nổ phi điện.
đ) Kích nổ bằng kíp cơ chuyên dùng trong giếng khoan dầu khí.
3. Khoảng cách an toàn là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đến các công trình, đối tượng cần bảo vệ để đảm bảo các công trình, đối tượng cần bảo vệ không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng xung kích trong không khí, đá văng khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, nhà xưởng, kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Nổ mìn lỗ khoan lớn là việc làm nổ lượng thuốc nổ đặt trong lỗ khoan có đường kính bằng hoặc lớn hơn 75 mm.
5. Nổ mìn lỗ khoan nhỏ là việc làm nổ lượng thuốc nổ đặt trong lỗ khoan có đường kính nhỏ hơn 75 mm.
6. Thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp là thao tác tại phòng thí nghiệm hoặc khai trường thử nghiệm hoặc địa điểm quy định để xác định các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro ở điều kiện thực tế sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
7. Thử nổ công nghiệp vật liệu nổ công nghiệp là quá trình thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất hoặc nhập khẩu lần đầu tại khai trường thực tế sử dụng sau khi được Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp Nhà nước kiểm tra các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật trong phòng thí nghiệm.
8. Nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp là quá trình xác định chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật, chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp so với các chỉ tiêu của sản phẩm đã được công bố phù hợp với quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn.
9. Dây cháy chậm là sản phẩm gồm lõi thuốc nổ đen được bao quanh bằng các lớp giấy, sợi hoặc lớp vải dệt và chất chống thấm; khi đốt dây sẽ cháy lõi thuốc nổ đen bên trong với tốc độ ổn định. Dây cháy chậm dùng để truyền tia lửa kích nổ kíp nổ đốt.
10. Dây nổ là sản phẩm gồm lõi thuốc nổ mạnh được bao quanh bằng các lớp sợi, bên ngoài được bọc một lớp vỏ chống thấm. Dây nổ dùng để truyền sóng nổ và kích nổ trực tiếp lượng thuốc nổ có độ nhạy cao về kích nổ.
11. Kíp nổ là sản phẩm gồm vỏ và bên trong chứa thuốc nổ sơ cấp (có độ nhạy cao với xung nhiệt, cơ), thuốc nổ thứ cấp (công suất lớn) có thể kích nổ lượng thuốc nổ có độ nhạy cao về kích nổ.
12. Mồi nổ là lượng thuốc nổ trung gian có tốc độ nổ ≥ 5.500 m/s nhạy nổ với kíp hoặc dây nổ, có tác dụng tăng cường xung lượng nổ để kích nổ lượng thuốc nổ chính.
13. Ngòi mìn là sản phẩm gồm một đoạn dây cháy chậm gắn cố định với kíp nổ đốt số 8.
14. Mìn mồi gồm mồi nổ hoặc thỏi thuốc nổ (nhạy với kíp nổ hoặc dây nổ) được gắn với kíp nổ hoặc dây nổ dùng để kích nổ lượng thuốc nổ.
15. VLNCN là từ viết tắt của vật liệu nổ công nghiệp.
16. PCCC là từ viết tắt của phòng cháy và chữa cháy.
17. Lô sản phẩm VLNCN là số lượng sản phẩm VLNCN có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định, được nhập khẩu hoặc được sản xuất từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật, trên cùng dây chuyền, thiết bị trong một khoảng thời gian xác định.
18. Vật liệu nổ dùng trong thăm dò, khai thác dầu khí là các sản phẩm được chế tạo chỉ để sử dụng trong giếng khoan dầu khí, bao gồm: Đạn đục lỗ các loại; kíp điện không chịu nước các loại; kíp nổ an toàn với tần số Radio (RF-Safe); mồi nổ điện (Ignitor); mồi nổ cơ (Percussion Initiator); mồi cháy chậm (Time Delay); khuếch đại nổ (Booster); dây nổ không chịu áp suất; dây nổ chịu áp suất; đạn cắt ngang các loại (Tubing/Casing cutter); đạn cắt dọc các loại (Split shot); đạn cắt cần khoan các loại (Drill Collar severing tools); đạn cháy tạo áp suất (Power charges); đạn cho bộ cắt cần khai thác bằng hóa chất (Chemical Tubing cutter); đạn vỡ vỉa (stimulation).
19. Nổ mìn bằng cáp địa vật lý là phương pháp kích nổ mìn bằng “điện - điện từ” thông qua cáp địa vật lý để khởi nổ hệ thống vật liệu nổ dùng trong dầu khí được lắp ráp với cáp địa vật lý, thả xuống độ sâu yêu cầu.
20. Nổ mìn sử dụng cần khoan (TCP-Tubing Conveyed Perforating) là phương pháp tạo áp suất thủy lực hoặc dùng cần đập kích nổ trực tiếp kíp cơ để khởi nổ hệ thống vật liệu nổ dùng trong dầu khí được lắp rắp trong cần khoan hoặc ống khai thác đã được đưa xuống độ sâu yêu cầu.