vanban.org

Điều 16. Quy định về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp — Thông tư 32/2019/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 21/11/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 32/2019/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ · 32/2019/TT-BCT
01/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2012/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp · 10/2012/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2019/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy định về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp

1. Quy định về phối trộn nguyên liệu ở dạng khô

a) Phối trộn theo mẻ: Phải tiến hành phối trộn các nguyên liệu ở dạng khô trong buồng kín có tường chắn nằm trong ụ phòng nổ. Không được cho người vào buồng trộn khi máy đang làm việc (đang trộn).

Xác định khối lượng các thành phần nguyên liệu đem sản xuất phải đúng tỷ lệ quy định bằng cân. Trên bàn cân phải phủ một lớp lót bằng vật liệu mềm để tránh ma sát. Phải kiểm định định kỳ cân theo quy định của pháp luật về đo lường.

b) Phối trộn liên tục: Phải có thiết bị đo khối lượng dòng các nguyên liệu; các động cơ vận chuyển và trộn phải có hệ thống cảnh báo và dừng động cơ khi quá tải.

2. Quy định về an toàn trong công đoạn sản xuất nhũ tương gốc, nhũ tương nền

a) Trường hợp sử dụng các hệ thống gia nhiệt bằng hơi nước, dầu tải nhiệt hoặc nước nóng có áp lực để phục vụ sản xuất VLNCN, hệ thống gia nhiệt phải có thiết bị đo áp suất hơi nước/dầu tải nhiệt/nước và nhiệt độ gia nhiệt.

b) Khi sử dụng nồi hơi phục vụ sản xuất VLNCN phải tuân theo quy định an toàn về nồi hơi.

c) Các thiết bị chuẩn bị pha muối, pha dầu và thiết bị dự trữ pha muối, pha dầu phải có biện pháp để đảm bảo cho nguồn sinh nhiệt không tiếp xúc trực tiếp với các nguyên liệu, phải có thiết bị đo nhiệt độ bồn chứa và hệ thống điều khiển cấp nhiệt, kiểm soát nhiệt độ bồn chứa đảm bảo ổn định theo yêu cầu của công nghệ. Thiết bị khuấy phải đảm bảo điều chỉnh được tốc độ khuấy theo yêu cầu.

d) Trường hợp sử dụng bơm pha muối và bơm pha dầu là loại bơm trục vít, phải có áp kế và hệ thống khóa liên động, cảnh báo quá áp, hệ thống tự động tắt bơm và giải phóng áp suất khi áp suất tăng đến áp suất cài đặt.

đ) Hệ thống tạo nhũ tương, bơm nhũ tương, bơm thuốc nổ phải có áp kế, khóa liên động, hệ thống cảnh báo quá áp, hệ thống tự động tắt bơm và giải phóng áp suất khi áp suất tăng đến áp suất cài đặt.

3. Phải giám sát liên tục về nhiệt độ, áp suất (quan sát/cảm biến thông qua điều khiển tự động) và hoạt động của máy tạo nhũ, máy làm nguội khi vận hành để sản xuất nhũ tương nền và thuốc nổ nhũ tương. Trường hợp có hiện tượng khác thường, phải dừng máy ngay để kiểm tra, xử lý.

4. Cho phép lắp đặt hệ thống thiết bị sản xuất nhũ tương nền sử dụng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời trong các container di động hoặc các thiết bị tương tự. Phải lắp đặt tại các vị trí đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại Phụ lục 7 của Quy chuẩn này.

5. Quy định về an toàn trong công đoạn nhạy hóa, đóng gói sản phẩm

a) Phải thực hiện trong buồng kín hoặc vít trộn kín việc trộn chất tăng nhạy vào thuốc nổ nhũ tương. Trường hợp phụ gia dạng bột khô, phải có biện pháp thu gom bụi lơ lửng không để phát tán ra môi trường.

b) Các chất tăng nhạy phải để riêng trước khi trộn, không để tiếp xúc chất tăng nhạy với các hóa chất khác.

c) Trong quá trình vận hành máy nhạy hóa, không được để rơi bất cứ vật gì vào máy. Chỉ được kiểm tra, xem xét bên trong máy nhạy hóa khi máy không hoạt động.

d) Không được để chất tạo bọt tiếp xúc với axit, kiềm, chất dễ cháy và nơi có nhiệt độ cao. Chất tạo bọt và chất xúc tiến phải bảo quản riêng trong các phòng khác nhau.

đ) Việc đóng thuốc nổ thành thỏi trong các loại vỏ bao gói bằng giấy, màng polyme, ống nhựa mỏng phải thực hiện trên máy, thiết bị, dụng cụ chuyên dụng.

e) Việc chống ẩm thỏi thuốc nổ bằng parafin nóng chảy, nhiệt độ parafin trong thùng không được lớn hơn 90oC và thời gian nhúng không quá 30 s.

6. Quy định về an toàn trong sản xuất mồi nổ chuyên dụng

a) Phải lắp đặt thiết bị điều khiển để điều chỉnh nhiệt độ khi gia nhiệt nấu chảy thuốc nổ nền không vượt quá ngưỡng nhiệt độ quy định.

b) Khuôn đúc hoặc máy ép tạo mồi nổ phải là loại chuyên dùng; phòng gia nhiệt nấu chảy hoặc phòng nén ép phải có tường chắn bao quanh để ngăn cách với các khu vực khác.

c) Khi tạo mồi nổ bằng phương pháp ép, lực ép phải được tính toán trước để khối mồi nổ đạt tỷ trọng theo yêu cầu. Khi tạo mồi nổ bằng phương pháp đúc, chỉ được tiến hành khi phối liệu của thuốc nổ đang ở dạng nóng chảy để rót vào khuôn đúc.

d) Quá trình chế tạo mồi nổ chuyên dụng từ khi cấp liệu thiết bị nấu chảy, trộn đều các thành phần đổ phối liệu thuốc nổ vào khuôn đúc, ép, để nguội, dỡ khuôn phải đảm bảo an toàn theo đúng quy trình chế tạo.

7. Sử dụng các phương pháp, dụng cụ chế tạo bằng vật liệu không phát ra tia lửa để làm sạch các sản phẩm bám dính còn sót lại trong thiết bị gia nhiệt, thùng trộn sau ca/kíp hoặc ngừng sản xuất.

8. Thiết bị di động để sản xuất thuốc nổ công nghiệp phải có bảng thể hiện đầy đủ các thông số:

a) Tên hoặc ký hiệu Thiết bị di động.

b) Tên loại thuốc nổ công nghiệp.

c) Mã phân loại VLNCN.

d) Vạch màu phân biệt điều kiện sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Quy chuẩn này.

đ) Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo nhóm thuốc nổ quy định tại Phụ lục 1 của Quy chuẩn này.