vanban.org

Điều 25. Vận chuyển VLNCN bằng đường sắt và đường thủy — Thông tư 32/2019/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 21/11/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 32/2019/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ · 32/2019/TT-BCT
01/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2012/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp · 10/2012/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2019/TT-BCT › Chương II › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Vận chuyển VLNCN bằng đường sắt và đường thủy

1. Vận chuyển VLNCN bằng đường sắt

a) Phương tiện vận chuyển VLNCN bằng đường sắt phải được trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ chữa cháy theo quy định tại Phụ lục 16 của Quy chuẩn này.

Trường hợp các toa xe, thùng chứa VLNCN không kín, phải bố trí bảo vệ, thợ mìn đi kèm với VLNCN.

b) Khi xếp dỡ VLNCN trên các đường sắt chung, phải áp dụng biện pháp khóa ghi vào đường sắt có tàu vận chuyển VLNCN và chỉ được xếp dỡ lần lượt từng toa. Phải di chuyển các toa đã xếp VLNCN theo quy định tại điểm g khoản 10 Điều 24 của Quy chuẩn này và phải cách vị trí đang xếp dỡ VLNCN không nhỏ hơn 100 m.

c) Cho phép chứa đủ tải trọng của toa xe đối với thuốc nổ nhóm D, S (dây nổ, dây cháy chậm) và không được chứa lớn hơn 2/3 trọng tải của toa xe đối với VLNCN nhóm A, B hoặc kíp nổ.

d) Phải chèn, hãm các toa xe chứa VLNCN chưa được nối với đoàn tàu và phải có tín hiệu bảo vệ (biển hình tròn màu đỏ, đèn tín hiệu đỏ) đặt tại 02 đầu của nhóm toa xe. Tín hiệu đặt ở mép ray bên phải và cách toa xe chứa VLNCN 50 m. Trường hợp đoàn tàu chứa VLNCN chiếm toàn bộ đoạn đường hoặc cách cột giới hạn gần hơn 50 m, biển tín hiệu phải đặt ở mép ray bên phải và đối điện với cột giới hạn.

đ) Trong đoàn tàu có vận chuyển VLNCN, các toa tàu chứa VLNCN phải cách đầu máy không nhỏ hơn 02 toa và cách toa tàu chở người không nhỏ hơn 04 toa. Toa tàu chứa kíp nổ phải ở cuối đoàn tàu và cách toa chứa thuốc nổ không nhỏ hơn 06 toa chở hàng không nguy hiểm. Trường hợp 06 toa chở hàng không nguy hiểm là gỗ, sắt, đường ray, các toa phải có thành chắn ở 02 đầu.

e) Không được thả trôi tự do các toa chứa VLNCN và tốc độ chuyển động khi dồn toa đoàn tàu chở VLNCN không được lớn hơn 10 km/h. Chỉ được đẩy tay trên đoạn đường không dốc một đoạn dài bằng chiều dài của một toa xe hoặc chiều dài của nhà kho với sự giám sát của người phụ trách bốc dỡ hàng.

g) Không được sử dụng đèn có ngọn lửa trần để chiếu sáng kiểm tra bên ngoài toa xe VLNCN vào ban đêm.

2. Vận chuyển VLNCN bằng đường thủy

a) Chỉ được sử dụng phương tiện đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về vận chuyển đường thủy nội địa để vận chuyển VLNCN.

b) Ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về vận chuyển đường thủy nội địa, phương tiện đường thủy nội địa vận chuyển VLNCN phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Không được lắp đặt dây dẫn điện trong các khoang chứa VLNCN;

- Sàn khoang chứa phải bằng phẳng; cửa xuống khoang phải đóng kín, chặt khi vận chuyển VLNCN;

- Phải có lớp cách nhiệt đối với khoang chứa VLNCN kề sát với buồng máy, ống dẫn hơi;

- Phải lắp đặt bộ phận thu tàn lửa ở ống xả;

- Cho phép lắp đặt cảm biến báo cháy trong các khoang chứa VLNCN. Hệ thống thiết bị báo cháy phải được thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu theo quy định về PCCC.

c) Trên mũi và đuôi của phương tiện vận chuyển VLNCN phải có biển chữ ghi: "Nguy hiểm", chiều cao của chữ không được nhỏ hơn 20 cm, ban đêm phải thay bằng đèn đỏ.

d) Phải chèn các khoảng trống và sử dụng dây mềm, chắc bằng vật liệu không phát sinh tia lửa khi va chạm để buộc chống xê dịch khi xếp VLNCN vào khoang của phương tiện thủy nội địa.

đ) Không được kéo theo các phương tiện khác khi đang vận chuyển VLNCN.

e) Chỉ được nâng hạ khối lượng VLNCN không lớn hơn 50% so với tải trọng của cẩu, trục để bốc dỡ VLNCN. Không được sử dụng dây cáp thép, lưới kim loại làm các phương tiện kẹp giữ để bốc dỡ VLNCN.

g) Không được vận chuyển VLNCN bằng đường thủy nội địa khi thời tiết có sương mù, phải cho phương tiện vận chuyển cập bờ, cách chỗ có các công trình, dân cư trên bờ không nhỏ hơn 250 m và cách luồng lạch không nhỏ hơn 25 m.

h) Phải để VLNCN nguyên trong bao bì của cơ sở sản xuất khi vận chuyển bằng tàu, thuyền. Các hòm VLNCN phải được buộc và phủ bạt kín. Người áp tải phải thường xuyên quan sát.

k) Không được vận chuyển chung VLNCN với các hàng hoá khác trên cùng một thuyền hoặc phà qua sông.

l) Cho phép sử dụng đèn điện cố định hoặc đèn ắc quy để chiếu sáng các khoang chứa hàng khi bốc dỡ VLNCN. Công tắc đèn phải bố trí ngoài khoang chứa.

m) Phương tiện thủy nội địa vận chuyển VLNCN phải có bảo vệ chống sét, các cột cao của tàu được sử dụng làm cột gắn kim thu sét.