Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư số 10/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp. — Thông tư 32/2019/TT-BCT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2020
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
01/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 32/2019/TT-BCT › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Điều 4. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Điều 5. Yêu cầu chung
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 6. Quy định các hạng mục, công trình xây dựng trong khu vực cơ sở sản xuất VLNCN
Điều 7. Quy định đối với nhà xưởng sản xuất VLNCN
Điều 8. Quy định đối với phòng thử nghiệm, khu vực thử nổ VLNCN
Điều 9. Quy định đối với nhà kho
Điều 10. Quy định về cấp nhiệt
Điều 11. Quy định an toàn về sấy nguyên liệu
Điều 12. Quy định an toàn về nghiền nguyên liệu
Điều 13. Quy định an toàn về sàng nguyên liệu
Điều 14. Quy định an toàn về vận chuyển trong sản xuất VLNCN
Điều 15. Quy định về bao gói xuất xưởng VLNCN
Điều 16. Quy định về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp
Điều 17. Quy định về an toàn trong sản xuất dây nổ
Điều 18. Quy định an toàn trong sản xuất các loại kíp nổ
Điều 19. Quy định về an toàn trong sản xuất dây cháy chậm, dây dẫn tín hiệu nổ
Điều 20. Quy định chung về bảo quản VLNCN
Điều 21. Quy định về kho VLNCN
Điều 22. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn
Điều 23. Quy định về bảo quản tiền chất thuốc nổ
Điều 24. Quy đinh chung về vận chuyển VLNCN
Điều 25. Vận chuyển VLNCN bằng đường sắt và đường thủy
Điều 26. Vận chuyển VLNCN bằng xe ô tô, tời, xe thồ, xe súc vật kéo, xe cải tiến bánh cao su (lốp) mềm
Điều 27. Vận chuyển VLNCN bằng máy bay
Điều 28. Vận chuyển nội bộ VLNCN
Điều 29. Quy định chung
Điều 30. Kiểm tra và thử nghiệm VLNCN
Điều 31. Hủy VLNCN
Điều 32. Quy định chung về sử dụng VLNCN
Điều 33. Quy định về chuẩn bị ngòi mìn, dây kiểm tra, mìn mồi
Điều 34. Quy định an toàn khi áp dụng các phương pháp nổ mìn khác nhau
Điều 35. Quy định về cơ giới hoá việc nạp thuốc nổ công nghiệp
Điều 36. Quy định về nổ mìn trong hầm lò
Điều 37. Quy định về nổ mìn trên mặt đất
Điều 38. Nổ mìn trong các hoạt động dầu khí
Điều 39. Các loại nổ mìn khác
Điều 40. Quy định chung
Điều 41. Giám sát chấn động
Điều 42. Giám sát ảnh hưởng tác động sóng xung kích trong không khí
Điều 43. Thiết bị giám sát
Điều 44. Báo cáo kết quả giám sát
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 45. Quy định về công bố hợp quy
Điều 46. Quy định về nghiệm thu và thử nổ VLNCN
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Trách nhiệm thực hiện
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Phân loại vlncn
Phụ lục 2. Nội dung kiểm tra, thử nghiệm đối với vlncn là sản phẩm của dự án nghiên cứu chế thử và sản phẩm nhập khẩu lần đầu
Phụ lục 3. Nội dung kiểm tra, thử nghiệm định kỳ đối với vlncn sản xuất bình thường sau khi được phép sản xuất
Phụ lục 4. Nội dung nghiệm thu đối với vlncn sau sản xuất để đưa vào lưu thông
Phụ lục 5. Quy định về kiểm tra, thử nghiệm và tiêu hủy vlncn
Mẫu số 01
Mẫu số 02
Mẫu số 01
Mẫu số 02
Mẫu số 03
Mẫu số 04
Mẫu số 05
Mẫu số 01
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy