Điều 86. Trạm nén khí và ống dẫn khí nén
1. Việc xây dựng, lắp đặt và vận hành trạm nén khí và đường ống dẫn khí trên mặt bằng và trong hầm lò phải tuân theo những yêu cầu của Quy chuẩn này và các quy định về xây lắp và vận hành an toàn các thiết bị nén khí cố định, các đường ống dẫn khí nén và dẫn hơi hiện hành.
2. Lắp đặt trạm nén khí di động trong hầm lò phải có thiết kế được đơn vị quản lý khai thác mỏ phê duyệt, hộ chiếu thi công lắp đặt phải có các biện pháp an toàn chung và phòng chống cháy được Giám đốc điều hành mỏ duyệt
3. Máy nén khí di động trong hầm lò phải có bảo vệ nhiệt để cắt máy nén khí khi nhiệt độ của không khí nén cao hơn 182°C đối với máy nén khí khô và 125°C đối với máy nén khí có dầu.
4. Đối với các mỏ quặng có tính tự cháy, bụi nổ nhiệt độ phát nóng bề mặt của máy nén khí không vượt quá 150°C.
5. Áp suất khí nén làm việc (Plv) của các máy nén khí không vượt quá 0,8 MPa. Các van an toàn phải được chỉnh định ở mức Ptđ = 1,1 Plv. (trong đó Ptđ áp suất tác động; Plv suất làm việc) và có kẹp chì. Trường hợp riêng biệt phải được sự đồng ý của Đơn vị quản lý, khai thác mỏ.
6. Máy nén khí có dầu phải có bảo vệ để phòng ngừa khả năng bốc cháy dầu.
7. Quy định vị trí đặt trạm nén khí di động trong hầm lò
a) Nơi bằng phẳng, các cặp bánh xe của trạm phải được chèn, chặn.
b) Trong lò có luồng gió sạch, được chống bằng vật liệu không cháy; khoảng cách từ vị trí đặt trạm về cả hai phía đường lò tối thiểu là 10m.
c) Khoảng cách từ vị trí đặt trạm khí nén đến vị trí chất tải (rót) quặng tối thiểu là 30m.
d) Về cả 2 phía của trạm phải có các thùng cát hoặc bụi trơ với dung tích tối thiểu là 0,4m3, xẻng và bình chống cháy với số lượng từ 2 đến 5 bình, đảm bảo đủ điều kiện chữa cháy ban đầu. Điện thoại phải đặt ở khoảng cách cho phép đàm thoại khí máy nén khí làm việc.
8. Trạm nén khí di động hầm lò phải do người có chuyên môn về máy nén khí vận hành, phù hợp với quy định.
9. Không được đóng điện và cho trạm nén khí di động hầm lò làm việc trong các trường hợp sau:
a) Hàm tượng khí Mêtan tại nơi đặt thiết bị ở luồng gió sạch lớn hơn 0,5%.
b) Không có hoặc bảo vệ nhiệt bị trục trặc.
c) Trục trặc bộ điều chỉnh năng suất, các van an toàn, các đồng hồ đo áp suất và nhiệt độ.
d) Chảy dầu.
đ) Quay ngược trục vít (đối với máy nén khí trục vít).
10. Chỉ được sử dụng các máy nén khí lắp trên đầu tàu và trên các máy khác để cung cấp năng lượng khí nén cho các phanh, thiết bị tín hiệu phòng ngừa và những cơ cấu phụ trợ khác khi được Đơn vị quản lý khai thác mỏ phê duyệt.
11. Để làm kín khít các mối nối mặt bích của ống dẫn khí nên phải sử dụng tấm đệm chịu nhiệt có nhiệt độ cháy âm ỉ không dưới 350°C.