Điều 70. Vận tải bằng băng tải trong hầm lò
1. Phân loại băng tải theo công dụng
a) Băng tải chở vật liệu.
b) Băng tải chở người.
c) Băng tải chở người và vật liệu.
2. Phân loại băng tải theo kết cấu và lắp đặt
a) Băng tải cố định, các bộ phận truyền động, đuôi băng đặt trên nền móng bê tông.
b) Băng tải bán cố định các bộ phận truyền động, đuôi băng có thể không cần đặt trên nền móng bê tông. Thân băng có thể đặt trên nền lò hoặc treo trên các vì chống nhưng phải theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
3. Băng tải phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn sau đây:
a) Độ bền kéo của dây băng bằng hoặc lớn hơn độ bền kéo theo thiết kế. Có khả năng chống cháy đối với mỏ có khí cháy, nổ, bụi nổ.
b) Theo hộ chiếu được Giám đốc điều hành mỏ phê duyệt, lắp đặt phù hợp với loại vật liệu vận chuyển và điều kiện vận hành.
c) Phải kiểm tra mối tương quan giữa dây băng thay thế và đường kính tang theo bảng 5 của Quy chuẩn này, khi thay dây băng cao su lõi thép bằng dây băng cao su lõi vải hoặc có chiều dày lớn hơn.
d) Lựa chọn băng để chở vật liệu và người phải dựa trên tải trọng tối đa của người và vật liệu; trường hợp để chở người, phải tính trọng lượng của 1 người là 70kg, khoảng cách giữa hai người là 5m.
đ) Khi chở người phải dùng dây băng cao su lõi thép.
Bảng 5 - Mối tương quan giữa dây băng và tang dẫn động
| Loại băng | Độ bền của băng theo chiều ngang KG/cm | Số lượng lớp trong băng | Đường kính (mm) của tang dẫn động không có lớp lót khi chiều rộng của băng (mm) | ||||
| 800 | 1000 | 1200 | 1600 | 2000 | |||
| Băng cao su lõi vải | 55 | 4-6 | 315 | - | - | - | - |
| 100-150 | 3-4 | 400 | 500 | - | - | - | |
| 5-6 | 500 | 630 | - | - | - | ||
| 7-9 | 630 | 630 | 800 | - | - | ||
| 250-300 | 4-5 | 630 | 630 | 800 | - | - | |
| 6-8 | m | 800 | 800 | - | - | ||
| Băng cao su lõi thép | Dưới 400 | - | 315 | - | - | - | - |
| 500 | - | 500 | 630 | - | - | - | |
| 1000 | - | 630 | 630 | - | - | - | |
| 1500 | - | - | 800 | 800 | - | - | |
| 2500 | - | - | 800 | 800 | 1250 | 1400 | |
| 3000-3500 | - | - | 1250 | 1250 | 1250 | 1400 | |
e) Băng tải phải phù hợp với đường lò; trắc địa mỏ phải kiểm tra độ dốc và độ thẳng của lò.
g) Bán kính cong theo trắc dọc của tuyến băng phải đảm bảo theo quy định tại bảng 6 của Quy chuẩn này.
h) Tại những điểm rót quặng vào dây băng, chiều cao rơi của quặng tối đa là 300mm, nếu chiều cao rơi tự do lớn hơn 300mm phải có biện pháp hạn chế sự va đập của quặng vào dây băng.
i) Để giữ quặng không rơi ra khỏi dây băng, tại điểm rót quặng phải có hai tấm chắn hướng dòng chảy của vật liệu vào giữa lòng dây băng. Khoảng cách giữa hai tấm chắn bằng 2/3 chiều rộng của dây băng. Chiều dài của tấm chắn ở hai bên mép bằng 100 + B (B là chiều rộng dây băng).
k) Tại điểm chuyển tải, phải đặt tấm định hướng giữa tang rốt quặng và mặt dây băng. Mép trên của tấm định hướng thấp hơn trục tang rót từ 1/3 đến 1/4 đường kính tang dẫn động.
Bảng 6 - Bán kính cong theo trắc dọc tuyến băng tải
| Chiều rộng băng (mm) | Bán kính đoạn cong (m) | |||
| Đoạn lõm | Đoạn lồi | |||
| Trên đoạn băng có sức kéo tối thiểu | Trên đoạn băng có sức kéo tối đa khi chiều dài băng(m) | |||
| Dưới 500 | Trên 500 | |||
| 800 | 100 | 15 | 70 | 100 |
| 900 | 110 | 16 | 72 | 100 |
| 1000 | 115 | 17 | 75 | 115 |
| 1200 | 130 | 19 | 80 | 130 |
| 1600 | 700 | 22 | 90 | 170 |
| 2000 | 200 | 25 | 100 | 200 |
4. Các yêu cầu kỹ thuật an toàn bổ sung khi lắp đặt băng tải chở người:
a) Băng tải để chở người phải theo thiết kế được đơn vị quản lý khai thác mỏ phê duyệt và tuân theo những quy định về chở người.
b) Vị trí cho người lên - xuống băng phải có chiều dài tối thiểu là 8m. Đoạn lò làm ga cho người lên xuống tối thiểu là 16m.
c) Tại ga phải có thang chắc chắn để cho người lên - xuống băng.
d) Tốc độ chở người của băng tải không quá 1,6m/s.
e) Đề phòng trường hợp người không kịp xuống khỏi dây băng, phải đặt thiết bị tự động dừng dây băng tại điểm cách vị trí người xuống không quá 2m (theo hướng chuyển động của dây băng). Phải bố trí tín hiệu đèn, chuông tại điểm cách vị trí người xuống từ 10m đến 15m để báo trước cho người chuẩn bị xuống.
5. Hệ thống băng tải phải được trang bị:
a) Cơ cấu giữ được nhánh tải khi bị đứt.
b) Thiết bị kiểm tra sự nguyên vẹn của băng trong lò có góc dốc lớn hơn 10°.
c) Phương tiện khử bụi ở nơi chuyển tải khi nồng độ bụi của không khí tại đó vượt quá giới hạn cho phép.
d) Cơ cấu làm sạch dây băng và tang băng tải.
đ) Cơ cấu kiểm tra độ càng, trượt của dây băng.
e) Cảm biến lệch dây băng, cắt bộ truyền động băng tải khi dây băng bị lệch về một phía lớn hơn 10% chiều rộng dây băng.
g) Các phương tiện bảo vệ đảm bảo cắt bộ truyền động băng tải quá tải tại những điểm chuyển tải khi tốc độ dây băng giảm đến 92% định mức (trượt băng) và vượt quá 8% định mức trong các lò thượng đặt băng tải.
h) Các cơ cấu để cắt bộ truyền động băng tải từ một điểm bất kỳ dọc theo suốt chiều dài băng.
i) Dừng sự cố bằng tay tại điểm bất kỳ dọc theo chiều dài tuyến băng tải.
k) Tự động dừng hệ thống bằng tải khí:
- Dây băng tải trượt trên tang dẫn động.
- Độ căng của dây băng không đảm bảo (độ võng giữa hai điểm tựa của dây băng quá mức cho phép - hiện tượng trùng dây băng).
- Dây băng bị lệch, trượt ra ngoài con lăn tựa, trượt ra ngoài tang và chạm vào các bộ phận không chuyển động khác.
- Lớp lót của tang dẫn động và tang bua căng dây băng bị hỏng.
m) Bảo vệ an toàn điện khỏi sự cố ngắn mạch, quá tải, mất pha.
6. Công tác kiểm tra, chạy thử, hiệu chỉnh, tín hiệu
a) Trước khi lắp đặt sử dụng, phải kiểm tra hiệu chỉnh những phương tiện, thiết bị tự động dùng cho băng tải (không phụ thuộc vào công dụng, chủng loại, vị trí đặt) ở trên mặt bằng.
b) Trước khi vận hành đầu ca, phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật an toàn và thử các thiết bị bảo vệ, tín hiệu của toàn hệ thống băng tải và ghi vào sổ giao - nhận ca vận hành thiết bị.